Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Toan
Ngày gửi: 21h:35' 14-11-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 425
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Toan
Ngày gửi: 21h:35' 14-11-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 425
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Toan)
KHỞI ĐỘNG
Mạng lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Nhân
Tế bào chất
Ti thể
Ribosome
Lysosome
……………
Màng sinh chất
TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nêu các thành phần cấu tạo chính của tế bào
nhân thực?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động
nhóm đôi (2')
I. Màng sinh chất
1- Kể tên các thành phần cấu tạo nên màng sinh chất?
Thành phần nào là thành phần chính?
2- Phân tử nào thuộc nhóm lipid, nhóm protein?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Màng sinh chất
Hoạt động nhóm (8 hs/nhóm): Hoàn thành PHT số 1 (10')
Thành phần
Protein
Phospholipid
kép
Sterol
Glycoprotein
Glycolipid
Đặc điểm
Vai trò
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Protein
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
- Nằm xen kẽ trong lớp - Tạo cấu trúc “khảm lỏng”
phospholipid kép
- Vận chuyển, liên kết, thụ thể,
- Gồm protein xuyên màng và
enzyme.
protein bám màng
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
kị nước quay vào nhau
- Ổn định cấu trúc màng
Phospholipid -- Đuôi
Đầu ưa nước quay ra ngoài - Tạo nên tính thấm chọn lọc (tính
kép
hoặc phía trong màng
bán thấm)
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Sterol
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
- Nằm xen kẽ giữa các phân tử
- Đảm bảo tính lỏng của màng → Tạo
phospholipid (ở tế bào động vật
nên sự mềm dẻo, linh hoạt của màng
là cholesterol, tế bào thực vật là
sinh chất
stigmaterol, sitosterol…)
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
Carbohydrate liên kết với
Glycoprotein -protein
- Làm tín hiệu nhận biết, tham gia
Glycolipid
tương tác, truyền thông tin giữa các
- Carbohydrate liên kết với lipid tế bào
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Đặc điểm
- Nằm xen kẽ trong lớp
phospholipid kép
Protein
- Gồm protein xuyên màng và
protein bám màng
kị nước quay vào nhau
Phospholipid -- Đuôi
Đầu ưa nước quay ra ngoài hoặc
kép
phía trong màng.
- Nằm xen kẽ giữa các phân tử
phospholipid (ở tế bào động vật là
Sterol
cholesterol, tế bào thực vật là
stimaterol, sitosterol…)
I. Màng sinh chất
Vai trò
- Tạo cấu trúc “khảm lỏng”
- Vận chuyển, liên kết, thụ thể, enzyme.
- Ổn định cấu trúc màng
- Tạo nên tính thấm chọn lọc (tính bán
thấm)
- Đảm bảo tính lỏng của màng → Tạo
nên sự mềm dẻo, linh hoạt của màng
sinh chất
Glycoprotein - Carbohydrate liên kết với protein - Làm tín hiệu nhận biết, tham gia
Glycolipid
- Carbohydrate liên kết với lipid
tương tác, truyền thông tin giữa các tế
bào
Tìm hiểu thêm
1- Các phân tử sterol thể hiện vai trò điều hòa tính lỏng của màng như thế
nào?
Các phân tử sterol (cholesterol ở tế bào động vật; stigmaterol,
sitosterol…ở tế bào thực vật) nằm xen kẽ giữa các phân tử
phospholipid → làm cho màng trở lên mềm dẻo và linh hoạt
2- Vai trò của các vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non.
Vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non là một cấu trúc
rất đặc biệt, phức tạp có chức năng “Rây sinh học” cho chất dinh
dưỡng đi một chiều, ngăn vi trùng.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Màng sinh chất
Thảo luận nhóm đôi (3')
* Chức năng:
- Bao bọc và bảo vệ toàn bộ phần bên trong
của tế bào, ngăn cách chúng với phần bên
ngoài tế bào (ngoại bào).
- Kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào
và đi ra khỏi tế bào.
- Đóng vai trò quan trọng trong sự tương
tác, truyền thông tin giữa các tế bào.
1- Điều gì xảy ra đối với tế bào nếu màng sinh chất bị phá vỡ?
2- Chức năng của màng sinh chất là gì?
LUYỆN TẬP
1. Tại sao nói màng sinh chất là 1 màng có tính thấm chọn lọc?
2. Phân tử nào quyết định tính thấm của màng sinh chất?
Những chất nào có thể dễ dàng đi qua màng?
ĐÁP ÁN 1- Màng sinh chất có khả năng kiểm soát các chất đi ra, đi vào
tế bào theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra
vào tế bào theo nhu cầu (cho phép những chất cần thiết đi vào
tế bào và loại bỏ những sản phẩm trao đổi chất không sử dụng
ra khỏi tế bào).
2- Phân tử phospholipid và các phân tử protein màng quyết
định tính thấm của màng.
Những phân tử nhỏ, tan trong dầu mỡ (không phân cực)… đi
qua lớp phospholipid. Các phân tử phân cực và tích điện…đi qua
kênh protein xuyên màng.
VẬN DỤNG
Thành phần nào của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao
đổi thông tin với nhau?
ĐÁP ÁN
Thành phần của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao đổi thông tin
với nhau là glycoprotein và glycolipid.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
1. Chất nền ngoại bào
Thảo luận nhóm đôi (3')
1- Chất nền ngoại bào có ở tế bào của
nhóm sinh vật nào? Vị trí của chất nền
ngoại bào?
2- Kể tên 1 số phân tử cấu tạo nên chất
nền ngoại bào?
3- Nêu chức năng của chất nền ngoại
bào?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
1. Chất nền ngoại bào
* Vị trí: Bên ngoài màng sinh chất
của các tế bào động vật.
* Cấu trúc: Chủ yếu các phân tử
protein như collagen, proteoglycan
(protein liên kết với polysaccharide).
* Chức năng:
• Giúp các tế bào liên kết với nhau.
• Tham gia quá trình truyền thông
tin.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
2. Thành tế bào
Thảo luận nhóm đôi (3')
1- Phân tử sinh học nào là thành phần cấu
tạo chính của thành tế bào thực vật, thành
tế bào nấm?
2- Nêu chức năng của thành tế bào thực vật
Chitin
Màng sinh chất
Cấu tạo thành tế bào nấm
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
2. Thành tế bào
* Vị trí: Bên ngoài màng sinh chất của tế
bào nấm, tế bào thực vật
* Cấu trúc:
• Tế bào nấm cấu tạo từ chitin.
• Tế bào thực vật chủ yếu từ cellulose,
ngoài ra còn có polysaccharide khác
(hemicellulose, pectin).
* Chức năng của thành tế bào thực vật:
Bảo vệ, cố định hình dạng tế bào, điều
chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
LUYỆN TẬP
1- Mô tả cách sắp xếp các phân tử cellulose trong thành tế bào thực vật?
2- Cấu tạo và cách sắp xếp của các phân tử cellulose phù hợp như thế nào với
chức năng của thành tế bào?
Các phân tử glucose liên
kết với nhau tạo thành
phân
tử
cellulose
dài. Các
phân
tử
cellulose tập hợp lại tạo
thành
bó
sợi
cellulose. Các
bó
sợi
cellulose xếp sát nhau
tạo nên thành tế bào
Glucose
VẬN DỤNG
Tại sao rau xanh là nguồn chính cung cấp chất xơ cho con người?
Chất xơ là một thành phần của thực
phẩm có nguồn gốc thực vật mà cơ thể
không tiêu hóa được. Thành phần chủ yếu
của chất xơ là cellulose.
- Trong rau xanh có 1 lượng
carbohydate lớn đó là cellulose,
ngoài ra còn có hemicellulose,
pectin… nên rau xanh là nguồn
chính cung cấp chất xơ cho cơ thể
-
Em có biết?
Chất xơ được chia thành 2
loại:
• Chất xơ hòa tan: Là chất có thể hòa tan trong chất lỏng vào đường
ruột dưới dạng gel. Có trong các loại rau lá, trái cây có độ nhớt cao
(rau đay, mồng tơi...) và một số loại đậu (đậu nành, đậu ngự…).
• Chất xơ không hòa tan: Là chất không hòa tan với chất lỏng khi vào
đường ruột. Nó có thể được trao đổi chất trơ và cung cấp trương nở
hoặc tiền sinh, chuyển hóa lên men trong ruột già. Sợi trương nở hấp
thụ nước khi chúng di chuyển qua hệ tiêu hóa. Sợi không hòa tan có
xu hướng đẩy nhanh sự di chuyển của thực phẩm qua hệ thống tiêu
hóa. Nguồn thực phẩm có chứa chất xơ không tan gồm vỏ các loại
thực phẩm (lúa mì, gạo lứt, lúa mạch nguyên vỏ, một số loại rau, củ,
quả).
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Nhân
Liệt kê các thành phần cấu tạo của nhân tế bào?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Nhân
Hoạt động nhóm (8 hs/nhóm): Hoàn thành PHT số 1 (10')
Thành phần cấu tạo
Màng nhân
Chất nhân
Nhân con
Đặc điểm
Chức năng
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
cấu tạo
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Màng kép, màng ngoài nối trực
tiếp với lưới nội chất.
- Bao bọc, ngăn cách nhân với
Màng nhân - Lỗ màng nhân cho phép RNA, tế bào chất bên ngoài
protein đi qua
Lưới nội
chất
hạt
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
cấu tạo
Chất nhân
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Chứa sợi nhiễm sắc, enzyme, RNA,
nucleotide…. Sợi chất nhiễm gồm Nơi chứa vật chất di truyền
chuỗi xoắn kép DNA và protein.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần cấu tạo
Nhân con
(Hạch nhân)
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Hầu hết các nhân chỉ
- Nơi tổng hợp rRNA
có 1 nhân con, hình cầu.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
cấu tạo
Màng nhân
Chất nhân
Nhân con
(Hạch nhân)
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Màng kép, màng ngoài nối trực tiếp
- Ngăn cách nhân với tế
với lưới nội chất.
bào chất bên ngoài
- Lỗ màng nhân cho phép RNA,
protein đi qua
- Chứa sợi nhiễm sắc, enzyme, RNA,
nucleotide…. Sợi chất nhiễm gồm
- Chứa vật chất di truyền.
chuỗi xoắn kép DNA và protein.
- Hầu hết các nhân chỉ có 1 nhân con,
- Nơi tổng hợp rRNA
hình cầu.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
*Chức năng:
III. Nhân
- Mang thông tin di truyền
- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
LUYỆN TẬP
1- Những đặc điểm nào của màng nhân phù hợp với chức
năng bảo vệ và kiểm soát trao đổi các chất với tế bào chất?
2- Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động
sống của tế bào?
ĐÁP ÁN
1- Để phù hợp với chức năng bảo vệ và kiểm soát trao đổi chất
với tế bào chất, màng nhân có những đặc điểm: Là màng kép,
màng ngoài kết nối trực tiếp với lưới nội chất, trên màng
có các lỗ màng cho phép cả các phân tử lớn như RNA và
protein đi qua.
2- Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
trong nhân chứa sợi nhiễm sắc (chứa DNA), thông tin trên DNA được
phiên mã thành các phân tử RNA, sau đó được đưa ra khỏi nhân để
tham gia tổng hợp protein ở tế bào chất (protein có chức năng cấu
trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào).
VẬN DỤNG
Tại sao tế bào hồng cầu ở người không phân chia được?
Tế bào hồng cầu ở người không phân chia
được là do không có nhân.
- Hồng cầu được sinh ra từ tủy xương.
VẬN DỤNG
Đặc điểm của nhân là cơ sở cho lĩnh vực công nghệ sinh học nào?
ĐÁP ÁN
Lĩnh vực cấy ghép nhân (chuyển nhân tế bào soma
hay nhân bản vô tính) là phương pháp chuyển nhân
của một tế bào vào một tế bào đích đã loại bỏ nhân.
Em có biết
Mạng lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Nhân
Tế bào chất
Ti thể
Ribosome
Lysosome
……………
Màng sinh chất
TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nêu các thành phần cấu tạo chính của tế bào
nhân thực?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động
nhóm đôi (2')
I. Màng sinh chất
1- Kể tên các thành phần cấu tạo nên màng sinh chất?
Thành phần nào là thành phần chính?
2- Phân tử nào thuộc nhóm lipid, nhóm protein?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Màng sinh chất
Hoạt động nhóm (8 hs/nhóm): Hoàn thành PHT số 1 (10')
Thành phần
Protein
Phospholipid
kép
Sterol
Glycoprotein
Glycolipid
Đặc điểm
Vai trò
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Protein
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
- Nằm xen kẽ trong lớp - Tạo cấu trúc “khảm lỏng”
phospholipid kép
- Vận chuyển, liên kết, thụ thể,
- Gồm protein xuyên màng và
enzyme.
protein bám màng
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
kị nước quay vào nhau
- Ổn định cấu trúc màng
Phospholipid -- Đuôi
Đầu ưa nước quay ra ngoài - Tạo nên tính thấm chọn lọc (tính
kép
hoặc phía trong màng
bán thấm)
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Sterol
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
- Nằm xen kẽ giữa các phân tử
- Đảm bảo tính lỏng của màng → Tạo
phospholipid (ở tế bào động vật
nên sự mềm dẻo, linh hoạt của màng
là cholesterol, tế bào thực vật là
sinh chất
stigmaterol, sitosterol…)
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Đặc điểm
I. Màng sinh chất
Vai trò
Carbohydrate liên kết với
Glycoprotein -protein
- Làm tín hiệu nhận biết, tham gia
Glycolipid
tương tác, truyền thông tin giữa các
- Carbohydrate liên kết với lipid tế bào
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
Đặc điểm
- Nằm xen kẽ trong lớp
phospholipid kép
Protein
- Gồm protein xuyên màng và
protein bám màng
kị nước quay vào nhau
Phospholipid -- Đuôi
Đầu ưa nước quay ra ngoài hoặc
kép
phía trong màng.
- Nằm xen kẽ giữa các phân tử
phospholipid (ở tế bào động vật là
Sterol
cholesterol, tế bào thực vật là
stimaterol, sitosterol…)
I. Màng sinh chất
Vai trò
- Tạo cấu trúc “khảm lỏng”
- Vận chuyển, liên kết, thụ thể, enzyme.
- Ổn định cấu trúc màng
- Tạo nên tính thấm chọn lọc (tính bán
thấm)
- Đảm bảo tính lỏng của màng → Tạo
nên sự mềm dẻo, linh hoạt của màng
sinh chất
Glycoprotein - Carbohydrate liên kết với protein - Làm tín hiệu nhận biết, tham gia
Glycolipid
- Carbohydrate liên kết với lipid
tương tác, truyền thông tin giữa các tế
bào
Tìm hiểu thêm
1- Các phân tử sterol thể hiện vai trò điều hòa tính lỏng của màng như thế
nào?
Các phân tử sterol (cholesterol ở tế bào động vật; stigmaterol,
sitosterol…ở tế bào thực vật) nằm xen kẽ giữa các phân tử
phospholipid → làm cho màng trở lên mềm dẻo và linh hoạt
2- Vai trò của các vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non.
Vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non là một cấu trúc
rất đặc biệt, phức tạp có chức năng “Rây sinh học” cho chất dinh
dưỡng đi một chiều, ngăn vi trùng.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Màng sinh chất
Thảo luận nhóm đôi (3')
* Chức năng:
- Bao bọc và bảo vệ toàn bộ phần bên trong
của tế bào, ngăn cách chúng với phần bên
ngoài tế bào (ngoại bào).
- Kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào
và đi ra khỏi tế bào.
- Đóng vai trò quan trọng trong sự tương
tác, truyền thông tin giữa các tế bào.
1- Điều gì xảy ra đối với tế bào nếu màng sinh chất bị phá vỡ?
2- Chức năng của màng sinh chất là gì?
LUYỆN TẬP
1. Tại sao nói màng sinh chất là 1 màng có tính thấm chọn lọc?
2. Phân tử nào quyết định tính thấm của màng sinh chất?
Những chất nào có thể dễ dàng đi qua màng?
ĐÁP ÁN 1- Màng sinh chất có khả năng kiểm soát các chất đi ra, đi vào
tế bào theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra
vào tế bào theo nhu cầu (cho phép những chất cần thiết đi vào
tế bào và loại bỏ những sản phẩm trao đổi chất không sử dụng
ra khỏi tế bào).
2- Phân tử phospholipid và các phân tử protein màng quyết
định tính thấm của màng.
Những phân tử nhỏ, tan trong dầu mỡ (không phân cực)… đi
qua lớp phospholipid. Các phân tử phân cực và tích điện…đi qua
kênh protein xuyên màng.
VẬN DỤNG
Thành phần nào của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao
đổi thông tin với nhau?
ĐÁP ÁN
Thành phần của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao đổi thông tin
với nhau là glycoprotein và glycolipid.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
1. Chất nền ngoại bào
Thảo luận nhóm đôi (3')
1- Chất nền ngoại bào có ở tế bào của
nhóm sinh vật nào? Vị trí của chất nền
ngoại bào?
2- Kể tên 1 số phân tử cấu tạo nên chất
nền ngoại bào?
3- Nêu chức năng của chất nền ngoại
bào?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
1. Chất nền ngoại bào
* Vị trí: Bên ngoài màng sinh chất
của các tế bào động vật.
* Cấu trúc: Chủ yếu các phân tử
protein như collagen, proteoglycan
(protein liên kết với polysaccharide).
* Chức năng:
• Giúp các tế bào liên kết với nhau.
• Tham gia quá trình truyền thông
tin.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
2. Thành tế bào
Thảo luận nhóm đôi (3')
1- Phân tử sinh học nào là thành phần cấu
tạo chính của thành tế bào thực vật, thành
tế bào nấm?
2- Nêu chức năng của thành tế bào thực vật
Chitin
Màng sinh chất
Cấu tạo thành tế bào nấm
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Cấu trúc ngoài màng sinh chất
2. Thành tế bào
* Vị trí: Bên ngoài màng sinh chất của tế
bào nấm, tế bào thực vật
* Cấu trúc:
• Tế bào nấm cấu tạo từ chitin.
• Tế bào thực vật chủ yếu từ cellulose,
ngoài ra còn có polysaccharide khác
(hemicellulose, pectin).
* Chức năng của thành tế bào thực vật:
Bảo vệ, cố định hình dạng tế bào, điều
chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
LUYỆN TẬP
1- Mô tả cách sắp xếp các phân tử cellulose trong thành tế bào thực vật?
2- Cấu tạo và cách sắp xếp của các phân tử cellulose phù hợp như thế nào với
chức năng của thành tế bào?
Các phân tử glucose liên
kết với nhau tạo thành
phân
tử
cellulose
dài. Các
phân
tử
cellulose tập hợp lại tạo
thành
bó
sợi
cellulose. Các
bó
sợi
cellulose xếp sát nhau
tạo nên thành tế bào
Glucose
VẬN DỤNG
Tại sao rau xanh là nguồn chính cung cấp chất xơ cho con người?
Chất xơ là một thành phần của thực
phẩm có nguồn gốc thực vật mà cơ thể
không tiêu hóa được. Thành phần chủ yếu
của chất xơ là cellulose.
- Trong rau xanh có 1 lượng
carbohydate lớn đó là cellulose,
ngoài ra còn có hemicellulose,
pectin… nên rau xanh là nguồn
chính cung cấp chất xơ cho cơ thể
-
Em có biết?
Chất xơ được chia thành 2
loại:
• Chất xơ hòa tan: Là chất có thể hòa tan trong chất lỏng vào đường
ruột dưới dạng gel. Có trong các loại rau lá, trái cây có độ nhớt cao
(rau đay, mồng tơi...) và một số loại đậu (đậu nành, đậu ngự…).
• Chất xơ không hòa tan: Là chất không hòa tan với chất lỏng khi vào
đường ruột. Nó có thể được trao đổi chất trơ và cung cấp trương nở
hoặc tiền sinh, chuyển hóa lên men trong ruột già. Sợi trương nở hấp
thụ nước khi chúng di chuyển qua hệ tiêu hóa. Sợi không hòa tan có
xu hướng đẩy nhanh sự di chuyển của thực phẩm qua hệ thống tiêu
hóa. Nguồn thực phẩm có chứa chất xơ không tan gồm vỏ các loại
thực phẩm (lúa mì, gạo lứt, lúa mạch nguyên vỏ, một số loại rau, củ,
quả).
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Nhân
Liệt kê các thành phần cấu tạo của nhân tế bào?
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Nhân
Hoạt động nhóm (8 hs/nhóm): Hoàn thành PHT số 1 (10')
Thành phần cấu tạo
Màng nhân
Chất nhân
Nhân con
Đặc điểm
Chức năng
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
cấu tạo
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Màng kép, màng ngoài nối trực
tiếp với lưới nội chất.
- Bao bọc, ngăn cách nhân với
Màng nhân - Lỗ màng nhân cho phép RNA, tế bào chất bên ngoài
protein đi qua
Lưới nội
chất
hạt
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
cấu tạo
Chất nhân
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Chứa sợi nhiễm sắc, enzyme, RNA,
nucleotide…. Sợi chất nhiễm gồm Nơi chứa vật chất di truyền
chuỗi xoắn kép DNA và protein.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần cấu tạo
Nhân con
(Hạch nhân)
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Hầu hết các nhân chỉ
- Nơi tổng hợp rRNA
có 1 nhân con, hình cầu.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thành phần
cấu tạo
Màng nhân
Chất nhân
Nhân con
(Hạch nhân)
Đặc điểm
III. Nhân
Chức năng
- Màng kép, màng ngoài nối trực tiếp
- Ngăn cách nhân với tế
với lưới nội chất.
bào chất bên ngoài
- Lỗ màng nhân cho phép RNA,
protein đi qua
- Chứa sợi nhiễm sắc, enzyme, RNA,
nucleotide…. Sợi chất nhiễm gồm
- Chứa vật chất di truyền.
chuỗi xoắn kép DNA và protein.
- Hầu hết các nhân chỉ có 1 nhân con,
- Nơi tổng hợp rRNA
hình cầu.
Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
*Chức năng:
III. Nhân
- Mang thông tin di truyền
- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
LUYỆN TẬP
1- Những đặc điểm nào của màng nhân phù hợp với chức
năng bảo vệ và kiểm soát trao đổi các chất với tế bào chất?
2- Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động
sống của tế bào?
ĐÁP ÁN
1- Để phù hợp với chức năng bảo vệ và kiểm soát trao đổi chất
với tế bào chất, màng nhân có những đặc điểm: Là màng kép,
màng ngoài kết nối trực tiếp với lưới nội chất, trên màng
có các lỗ màng cho phép cả các phân tử lớn như RNA và
protein đi qua.
2- Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
trong nhân chứa sợi nhiễm sắc (chứa DNA), thông tin trên DNA được
phiên mã thành các phân tử RNA, sau đó được đưa ra khỏi nhân để
tham gia tổng hợp protein ở tế bào chất (protein có chức năng cấu
trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào).
VẬN DỤNG
Tại sao tế bào hồng cầu ở người không phân chia được?
Tế bào hồng cầu ở người không phân chia
được là do không có nhân.
- Hồng cầu được sinh ra từ tủy xương.
VẬN DỤNG
Đặc điểm của nhân là cơ sở cho lĩnh vực công nghệ sinh học nào?
ĐÁP ÁN
Lĩnh vực cấy ghép nhân (chuyển nhân tế bào soma
hay nhân bản vô tính) là phương pháp chuyển nhân
của một tế bào vào một tế bào đích đã loại bỏ nhân.
Em có biết
 







Các ý kiến mới nhất