Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Pháp
Ngày gửi: 17h:36' 25-08-2021
Dung lượng: 430.7 KB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích: 0 người
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Gv: NGUYỄN THANH PHÁP
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm 2 phần chính:
Hạt nhân:

Lớp vỏ :

Điện tích: qp ≈ +1,602.10-19 coulomb
qe ≈ -1,602.10-19 coulomb
(+)
(o)
(-)
Nguyên tử trung hòa về điện (p+=e-)
proton (p)
notron (n)
electron (e)
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước:
- Đường kính nguyên tử vô cùng nhỏ:
10-10m = 10-1nm = 1A0
- Đường kính hạt nhân lại càng nhỏ hơn:
10-14m = 10-5nm = 10-4A0
=> Đường kính nguyên tử = 10.000 lần đường kính hạt nhân
2. Khối lượng:
- Khối lượng proton gần bằng khối lượng nơtron:
≈ 1,67.10-27kg ≈ 1u = 1đvC
- Khối lượng electron rất nhỏ so với proton và notron nên khối lượng nguyên tử được tính tương đối ≈ mp + mn
Vd: K có 19p, 19e, 20n.
Vậy khối lượng nguyên tử K= 19 + 20= 39u
Bài tập củng cố:
Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 3: Nguyên tử có xu hướng trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e
B. 17e
C. 1e
D. 35e
Bài tập củng cố:
Bài 4: Nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có khối lượng bao nhiêu:
A. 18 đvC
B. 17 đvC
C. 1 đvC
D. 35 đvC
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hãy xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X?
Ta có: S = p + e + n = 82
 2p + n =82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt ko mang điện là 22
(p+e) > n là 22
2p – n = 22 (2)
Từ (1) và (2) :
p=e= 26
n=30
(Nguyên tử bảo toàn điện tích p=e)
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Y?
Ta có: S = p + e + n = 52
 2p + n =52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt ko mang điện là 16
(p+e) > n là 16
2p – n = 16 (2)
Từ (1) và (2) :
p=e= 17
n=18
(mà p=e)
Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Z là 60, trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 20. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Z?
Ta có: S = p + e + n = 60
 2p + n = 60 (1)
Số hạt ko mang điện ít hơn hạt mang điện là 20
n< (p+e) là 20
2p – n = 20 (2)
Từ (1) và (2) :
p = e = 20
n = 20
(mà p=e)
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử A là 54, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử A?
2p + n = 54 (p=e)
2p – n = 14
=> p = e = 17
n = 20
Câu 9: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử B là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử B?
2p + n = 28 (p=e)
2p – n = 8
=> p = e = 9
n = 10
Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong nhân nguyên tử D là 39, trong đó số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử D?
p + n = 39 (p=e)
n – p = 1
=> p = e = 19
n = 20
Câu 11: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử E là 34, trong đó số hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 1. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử E?
2p + n = 34 (p=e)
n – p = 1
=> p = e = 11
n = 12
Câu 12: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử G là 60, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử G?
2p + n = 60 (p=e)
2p = 2n
=> p = e = 20
n = 20
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản trong nhân của nguyên tử J là 32, trong đó số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử J?
p + n = 32 (p=e)
p = n
=> p = e = 16
n = 16
Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử L là 46, trong đó số hạt không mang điện bằng 8/23 tổng số hạt. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử L?
2p + n = 46 (p=e)
n =
=> p = e = 15
n = 16
 
Câu 15: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử M là 34, biết rằng tỉ lệ số hạt không mang điện và số hạt trong nhân bằng 12/23. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử M?
2p + n = 34 (p=e)


=> p = e = 11
n = 12
 
Câu 16: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Q là 116, biết rằng hiệu số hạt không mang điện và số hạt mang điện dương bằng 11. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Q?
2p + n = 116 (p=e)

=> p = e = 35
n = 46
 
Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử R là 36, biết rằng số hạt mang điện dương chiếm 50% tổng số hạt trong nhân. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử R?
2p + n = 36 (p=e)


=> p = e = 12
n = 12
 
 
Gửi ý kiến