Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Pháp
Ngày gửi: 17h:36' 25-08-2021
Dung lượng: 430.7 KB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Pháp
Ngày gửi: 17h:36' 25-08-2021
Dung lượng: 430.7 KB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Gv: NGUYỄN THANH PHÁP
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm 2 phần chính:
Hạt nhân:
Lớp vỏ :
Điện tích: qp ≈ +1,602.10-19 coulomb
qe ≈ -1,602.10-19 coulomb
(+)
(o)
(-)
Nguyên tử trung hòa về điện (p+=e-)
proton (p)
notron (n)
electron (e)
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước:
- Đường kính nguyên tử vô cùng nhỏ:
10-10m = 10-1nm = 1A0
- Đường kính hạt nhân lại càng nhỏ hơn:
10-14m = 10-5nm = 10-4A0
=> Đường kính nguyên tử = 10.000 lần đường kính hạt nhân
2. Khối lượng:
- Khối lượng proton gần bằng khối lượng nơtron:
≈ 1,67.10-27kg ≈ 1u = 1đvC
- Khối lượng electron rất nhỏ so với proton và notron nên khối lượng nguyên tử được tính tương đối ≈ mp + mn
Vd: K có 19p, 19e, 20n.
Vậy khối lượng nguyên tử K= 19 + 20= 39u
Bài tập củng cố:
Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 3: Nguyên tử có xu hướng trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e
B. 17e
C. 1e
D. 35e
Bài tập củng cố:
Bài 4: Nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có khối lượng bao nhiêu:
A. 18 đvC
B. 17 đvC
C. 1 đvC
D. 35 đvC
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hãy xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X?
Ta có: S = p + e + n = 82
2p + n =82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt ko mang điện là 22
(p+e) > n là 22
2p – n = 22 (2)
Từ (1) và (2) :
p=e= 26
n=30
(Nguyên tử bảo toàn điện tích p=e)
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Y?
Ta có: S = p + e + n = 52
2p + n =52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt ko mang điện là 16
(p+e) > n là 16
2p – n = 16 (2)
Từ (1) và (2) :
p=e= 17
n=18
(mà p=e)
Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Z là 60, trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 20. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Z?
Ta có: S = p + e + n = 60
2p + n = 60 (1)
Số hạt ko mang điện ít hơn hạt mang điện là 20
n< (p+e) là 20
2p – n = 20 (2)
Từ (1) và (2) :
p = e = 20
n = 20
(mà p=e)
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử A là 54, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử A?
2p + n = 54 (p=e)
2p – n = 14
=> p = e = 17
n = 20
Câu 9: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử B là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử B?
2p + n = 28 (p=e)
2p – n = 8
=> p = e = 9
n = 10
Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong nhân nguyên tử D là 39, trong đó số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử D?
p + n = 39 (p=e)
n – p = 1
=> p = e = 19
n = 20
Câu 11: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử E là 34, trong đó số hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 1. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử E?
2p + n = 34 (p=e)
n – p = 1
=> p = e = 11
n = 12
Câu 12: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử G là 60, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử G?
2p + n = 60 (p=e)
2p = 2n
=> p = e = 20
n = 20
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản trong nhân của nguyên tử J là 32, trong đó số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử J?
p + n = 32 (p=e)
p = n
=> p = e = 16
n = 16
Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử L là 46, trong đó số hạt không mang điện bằng 8/23 tổng số hạt. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử L?
2p + n = 46 (p=e)
n =
=> p = e = 15
n = 16
Câu 15: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử M là 34, biết rằng tỉ lệ số hạt không mang điện và số hạt trong nhân bằng 12/23. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử M?
2p + n = 34 (p=e)
=> p = e = 11
n = 12
Câu 16: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Q là 116, biết rằng hiệu số hạt không mang điện và số hạt mang điện dương bằng 11. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Q?
2p + n = 116 (p=e)
=> p = e = 35
n = 46
Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử R là 36, biết rằng số hạt mang điện dương chiếm 50% tổng số hạt trong nhân. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử R?
2p + n = 36 (p=e)
=> p = e = 12
n = 12
Gv: NGUYỄN THANH PHÁP
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm 2 phần chính:
Hạt nhân:
Lớp vỏ :
Điện tích: qp ≈ +1,602.10-19 coulomb
qe ≈ -1,602.10-19 coulomb
(+)
(o)
(-)
Nguyên tử trung hòa về điện (p+=e-)
proton (p)
notron (n)
electron (e)
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước:
- Đường kính nguyên tử vô cùng nhỏ:
10-10m = 10-1nm = 1A0
- Đường kính hạt nhân lại càng nhỏ hơn:
10-14m = 10-5nm = 10-4A0
=> Đường kính nguyên tử = 10.000 lần đường kính hạt nhân
2. Khối lượng:
- Khối lượng proton gần bằng khối lượng nơtron:
≈ 1,67.10-27kg ≈ 1u = 1đvC
- Khối lượng electron rất nhỏ so với proton và notron nên khối lượng nguyên tử được tính tương đối ≈ mp + mn
Vd: K có 19p, 19e, 20n.
Vậy khối lượng nguyên tử K= 19 + 20= 39u
Bài tập củng cố:
Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 3: Nguyên tử có xu hướng trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e
B. 17e
C. 1e
D. 35e
Bài tập củng cố:
Bài 4: Nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có khối lượng bao nhiêu:
A. 18 đvC
B. 17 đvC
C. 1 đvC
D. 35 đvC
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hãy xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X?
Ta có: S = p + e + n = 82
2p + n =82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt ko mang điện là 22
(p+e) > n là 22
2p – n = 22 (2)
Từ (1) và (2) :
p=e= 26
n=30
(Nguyên tử bảo toàn điện tích p=e)
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Y?
Ta có: S = p + e + n = 52
2p + n =52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn hạt ko mang điện là 16
(p+e) > n là 16
2p – n = 16 (2)
Từ (1) và (2) :
p=e= 17
n=18
(mà p=e)
Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Z là 60, trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 20. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Z?
Ta có: S = p + e + n = 60
2p + n = 60 (1)
Số hạt ko mang điện ít hơn hạt mang điện là 20
n< (p+e) là 20
2p – n = 20 (2)
Từ (1) và (2) :
p = e = 20
n = 20
(mà p=e)
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử A là 54, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử A?
2p + n = 54 (p=e)
2p – n = 14
=> p = e = 17
n = 20
Câu 9: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử B là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử B?
2p + n = 28 (p=e)
2p – n = 8
=> p = e = 9
n = 10
Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong nhân nguyên tử D là 39, trong đó số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử D?
p + n = 39 (p=e)
n – p = 1
=> p = e = 19
n = 20
Câu 11: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử E là 34, trong đó số hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 1. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử E?
2p + n = 34 (p=e)
n – p = 1
=> p = e = 11
n = 12
Câu 12: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử G là 60, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử G?
2p + n = 60 (p=e)
2p = 2n
=> p = e = 20
n = 20
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản trong nhân của nguyên tử J là 32, trong đó số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử J?
p + n = 32 (p=e)
p = n
=> p = e = 16
n = 16
Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử L là 46, trong đó số hạt không mang điện bằng 8/23 tổng số hạt. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử L?
2p + n = 46 (p=e)
n =
=> p = e = 15
n = 16
Câu 15: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử M là 34, biết rằng tỉ lệ số hạt không mang điện và số hạt trong nhân bằng 12/23. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử M?
2p + n = 34 (p=e)
=> p = e = 11
n = 12
Câu 16: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Q là 116, biết rằng hiệu số hạt không mang điện và số hạt mang điện dương bằng 11. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử Q?
2p + n = 116 (p=e)
=> p = e = 35
n = 46
Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử R là 36, biết rằng số hạt mang điện dương chiếm 50% tổng số hạt trong nhân. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử R?
2p + n = 36 (p=e)
=> p = e = 12
n = 12
 







Các ý kiến mới nhất