Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Phương
Ngày gửi: 06h:49' 25-09-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Phương
Ngày gửi: 06h:49' 25-09-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Chào các em học sinh lớp 10 thân mến!
Cô chúc các em có một buổi học đầy ý nghĩa!!!
MÔN HÓA HỌC 10
CHƯƠNG TRÌNH HỌC ONLINE
CÔ NGUYỄN THỊ TUYẾT PHƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNG THPT HUỲNH PHI HÙNG
CHƯƠNG 1
NGUYEÂN TÖÛ
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
III- CỦNG CỐ
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Democritus
Ngày nay, người ta có thể phân chia được các nguyên tử bạc nhưng các hợp phần thu được không còn giữ nguyên tính chất bạc được nữa.
Vật chất được tạo thành từ những hạt rất nhỏ
Những công trình thực nghiệm vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã chứng minh nguyên tử có thật và có cấu tạo phức tạp.
không thể phân chia được, gọi là nguyên tử (atomos).
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Đặc tính của tia âm cực
- Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.
- Khi không có tác dụng của điện trường thì tia âm cực truyền thẳng.
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm.
Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
b) Khối lượng và điện tích của electron
- Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg (rất bé)
- Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
+ Kí hiệu: e0 = 1,602.10-19 C
+ Quy ước: 1-
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân.
- Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử.
- Khối lượng nguyên tử tập trung hầu như ở hạt nhân.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
- Khối lượng: mp= 1,6726.10-27 kg.
- Điện tích: qp= +1,602.10-19 C
Điện tích của proton được kí hiệu: eo và quy ước bằng 1+
Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra nơtron
- Khối lượng: mn= 1,6748.10-27 kg.
- Điện tích: qn= 0 .
Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra nơtron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
(Mục này các em tự tìm hiểu trang 7, 8 trong sách giáo khoa hóa học 10 )
- Đơn vị đo kích thước nguyên tử?
- Nguyên tử nào có bán kính nhỏ nhất, và bằng bao nhiêu?
- So sánh đường kính của nguyên tử với đường kính của hạt nhân?
1. Kích thước
Gợi ý:
2. Khối lượng
- Khối lượng các hạt cấu tạo nên nguyên tử được tính theo đơn vị nào, là bao nhiêu?
- So sánh khối lượng của các loại hạt p, n, và e?
- Công thức tính khối lượng của nguyên tử?
Xem Bảng 1. Khối lượng và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử.
III- CŨNG CỐ
Lớp vỏ electron (e)
Hạt nhân
Nơtron (n)
Proton (p)
Thành phần
nguyên tử
me = 9,1094.10-31kg
qe = - 1,602.10-19 C (culông)
Điện tích của e kí hiệu -e0
Quy ước = 1-
me = 9,1094.10-31kg
qe = - 1,602.10-19 C (culông)
Điện tích của e kí hiệu -e0
Quy ước = 1-
Vì notron không mang điện nên số proton phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron xung quanh hạt nhân.
→ Z = P = E
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. Electron và proton. B. Proton và nơtron.
C. Nơtron và electron. D. Electron, proton và nơtron.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử của mọi nguyên tố,
A. Số điện tích hạt nhân luôn bằng số proton.
B. Số proton luôn luôn lớn hơn số nơtron.
C. Số proton luôn bằng số electron.
D. Số nơtron có thể lớn hơn hoặc bằng số proton.
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4: Nguyên tử X trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e B. 17e C. 1e D. 35e
Câu 5: Nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có khối lượng bao nhiêu:
A. 18 đvC B. 17 đvC C. 1 đvC D. 35 đvC
Câu 3: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Electron và proton. B. Proton và nơtron.
C. Nơtron và electron. D. Electron, proton và nơtron
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử G là 60, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử G?
2p + n = 60 (p = e)
Hướng dẫn giải:
n = 20
p = e = 20
=>
DẶN DÒ
- Cần mắn vững phần cũng cố.
- Giải lại các bài tập phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài 2 “ Thành phần nguyên tử - nguyên tố hóa học – đồng vị”.
Cô chúc các em có một buổi học đầy ý nghĩa!!!
MÔN HÓA HỌC 10
CHƯƠNG TRÌNH HỌC ONLINE
CÔ NGUYỄN THỊ TUYẾT PHƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNG THPT HUỲNH PHI HÙNG
CHƯƠNG 1
NGUYEÂN TÖÛ
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
III- CỦNG CỐ
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Democritus
Ngày nay, người ta có thể phân chia được các nguyên tử bạc nhưng các hợp phần thu được không còn giữ nguyên tính chất bạc được nữa.
Vật chất được tạo thành từ những hạt rất nhỏ
Những công trình thực nghiệm vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã chứng minh nguyên tử có thật và có cấu tạo phức tạp.
không thể phân chia được, gọi là nguyên tử (atomos).
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Đặc tính của tia âm cực
- Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.
- Khi không có tác dụng của điện trường thì tia âm cực truyền thẳng.
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm.
Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
b) Khối lượng và điện tích của electron
- Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg (rất bé)
- Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
+ Kí hiệu: e0 = 1,602.10-19 C
+ Quy ước: 1-
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân.
- Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử.
- Khối lượng nguyên tử tập trung hầu như ở hạt nhân.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
- Khối lượng: mp= 1,6726.10-27 kg.
- Điện tích: qp= +1,602.10-19 C
Điện tích của proton được kí hiệu: eo và quy ước bằng 1+
Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra nơtron
- Khối lượng: mn= 1,6748.10-27 kg.
- Điện tích: qn= 0 .
Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra nơtron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
(Mục này các em tự tìm hiểu trang 7, 8 trong sách giáo khoa hóa học 10 )
- Đơn vị đo kích thước nguyên tử?
- Nguyên tử nào có bán kính nhỏ nhất, và bằng bao nhiêu?
- So sánh đường kính của nguyên tử với đường kính của hạt nhân?
1. Kích thước
Gợi ý:
2. Khối lượng
- Khối lượng các hạt cấu tạo nên nguyên tử được tính theo đơn vị nào, là bao nhiêu?
- So sánh khối lượng của các loại hạt p, n, và e?
- Công thức tính khối lượng của nguyên tử?
Xem Bảng 1. Khối lượng và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử.
III- CŨNG CỐ
Lớp vỏ electron (e)
Hạt nhân
Nơtron (n)
Proton (p)
Thành phần
nguyên tử
me = 9,1094.10-31kg
qe = - 1,602.10-19 C (culông)
Điện tích của e kí hiệu -e0
Quy ước = 1-
me = 9,1094.10-31kg
qe = - 1,602.10-19 C (culông)
Điện tích của e kí hiệu -e0
Quy ước = 1-
Vì notron không mang điện nên số proton phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron xung quanh hạt nhân.
→ Z = P = E
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. Electron và proton. B. Proton và nơtron.
C. Nơtron và electron. D. Electron, proton và nơtron.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử của mọi nguyên tố,
A. Số điện tích hạt nhân luôn bằng số proton.
B. Số proton luôn luôn lớn hơn số nơtron.
C. Số proton luôn bằng số electron.
D. Số nơtron có thể lớn hơn hoặc bằng số proton.
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4: Nguyên tử X trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e B. 17e C. 1e D. 35e
Câu 5: Nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có khối lượng bao nhiêu:
A. 18 đvC B. 17 đvC C. 1 đvC D. 35 đvC
Câu 3: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Electron và proton. B. Proton và nơtron.
C. Nơtron và electron. D. Electron, proton và nơtron
IV- BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử G là 60, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử G?
2p + n = 60 (p = e)
Hướng dẫn giải:
n = 20
p = e = 20
=>
DẶN DÒ
- Cần mắn vững phần cũng cố.
- Giải lại các bài tập phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài 2 “ Thành phần nguyên tử - nguyên tố hóa học – đồng vị”.
 







Các ý kiến mới nhất