Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Văn Nhanh
Ngày gửi: 16h:56' 01-10-2022
Dung lượng: 77.7 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Hình a. Cổ động viên trên sân Mỹ Đình

_Hình b. Quan sát vi khuẩn bằng kính hiển vi quang học_

Câu 1: Để nhìn rõ các cầu thủ trong một trận bóng đá ngoài sân vận động thì người xem có thể dùng thiết bị gì?

Câu 2: Để nhìn được các vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy thì các nhà khoa học dùng thiết bị gì?

Câu 3: Làm thế nào để có thể phát hiện ra những vật thể rất nhỏ mà kính hiển vi quang học không nhìn thấy được?

Câu 4: Quan sát video về sự chuyển động của nguyên tử. Các em nghĩ đến vấn đề gì?

Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Bài 2:

THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

1. THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
_Quan sát hình 2.1. Mô hình nguyên tử. _

Câu 1: Mô tả mô hình nguyên tử?

Câu 2: Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử?

Đáp án
Câu 1: Mô hình nguyên tử gồm hạt nhân rất nhỏ mang điện tích dương và electron mang điện tích âm chuyển động xung quang hạt nhân.

Câu 2: Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và lớp vỏ chứa elctron.

_Kiến thức trọng tâm_

_-_ Nguyên tử gồm có hạt nhận chứa proton, neutron và lớp vỏ chứa electron.

2. SỰ TIM RA ELECTRON
SỰ TÌM RA ELECTRON

*Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ. ……(1)……….., cho phép xác định ……(2)……. của chùm tia khi nó ……(3)……. vào phần cuối của ống tia ………(4)……….. *Tia âm cực bản chất là ………(5)………………. (được phát ra từ ………(6)…… của ống tia âm cực). Do đó, nó bị hút về phía ………(7)……… của trường điện. *Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì ………(8)………….., chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có ………(9)………….. và chuyển động với vận tốc ……(10)……..
4. Đặc điểm của hạt electron:
Tên hạt/đặc điểm

electron
Điện tích
Khối lượng
phát sáng

vị trí

chạm

âm cực

chùm các hạt electron mang điện tích âm

cực âm

cực dương

chong chóng quay

có khối lượng

rất lớn

qe = -1,602x10-19 C (coulomb)

me = 9,11 x 10 -28 g
_Kiến thức trọng tâm_

_• Trong nguyên tử tồn tại một loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm, được gọi là electron (kí hiệu là e)._

_• Hạt electron có:_

_- Điện tích: qe = -1,602x10-19 C (coulomb)._

_- Khối lượng: me = 9,11 x 10 -28 g_

_• Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602x10-19 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là -1._

Thí nghiệm giọt dầu của Millikan (_mở rộng_)
TN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

*Nhận xét đường đi của tia α? *Giải thích tại sao các tia α có hướng đi khác nhau? *Nguyên tử có cấu tạo ……(1)……., gồm ………(2)……….. ở trung tâm và lớp vỏ là các ……(3)……. Chuyển động xung quanh ……(4)………. *Nguyên tử ……(5)………….. về điện:

_Số đơn vị điện tích dương của ………(6)……… bằng số đơn vị điện tích ……(7)…… trong nguyên tử._

Luyện tập

Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu?

Điện tích electron: ………………………Điện thích hạt nhân: ………………
3.SỰ KHÁM PHÁ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Thí nghiệm Rutherford
*Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. Có một số hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi chạm lá vàng. *Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt đều có thể đi xuyên qua lá vàng. Xem xét các thuộc tính của các hạt a và các electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng một nguyên tử bao gổm phần lớn là không gian trống mà các electron chuyển động trong đó, quanh một phần tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử. *Nguyên tử có cấu tạo _rỗng_, gồm _hạt nhân_ ở trung tâm và lớp vỏ là các _hạt electron _chuyển động xung quanh _hạt nhân._ *Nguyên tử _trung hoà_ về điện: _Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm trong nguyên tử._

Luyện tập: Điện tích electron: -8

Điện tích hạt nhân: +8
_Kiến thức trọng tâm_

_-_ _Nguyên từ có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân._

_- Nguyên tử trung hoà về điện: Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số\' đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử._
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1.Thí nghiệm của _Rutherford _đã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng, điện tích của hạt đó?

2.Thí nghiệm của _Chadwick_ đã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng, điện tích của hạt đó?

Luyện tập

Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là +11. Cho biết số proton và electron trong nguyên tử này.

Số proton:

Số electron:

4. CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

*Rutherford đã nhận thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxygen và một loại hạt mang một đơn vị điện tích dương (e0 hay +1), đó là proton (kí hiệu là p). *Chadwick (Chát-uých) nhận thấy sự xuất hiện của một loại hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton, nhùng không mang điện. Ông gọi chúng là neutron (kí hiệu là n).

Luyện tập

Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là +11. Cho biết số proton và electron trong nguyên tử này.

Số proton: 11

Số electron: 11
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1. Quan sát hình 2.6 SGK, hãy cho biết đường kính của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử carbon bằng khoản bao nhiêu?

2. Hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử carbon và hạt nhân nguyên tử carbon. Từ đó rút ra nhận xét.

_1. Đường kính nguyên tử khoảng 10-10m, hạt nhân khoảng 10-14m._

_2. Đường kính nguyên tử gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân._

TL

5. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
_Kiến thức trọng tâm: _

_Đường kính nguyên tử gấp 10.000 đường kính hạt nhân. Do đó kích thước nguyên tử lớn hơn nhiều lần kích thước hạt nhân._
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

TÌM HIỂU KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

1. Dựa vào bảng 2.1 SGK, hãy lập tỉ khối lượng:

- Hạt proton so với hạt electron;

- Hạt neutron so với hạt electron.

2. Hãy cho biết khối lượng hạt nhân được tính như thế nào?

3. Căn cứ câu trả lời ở câu hỏi 1, 2 hãy rút ra nhận xét về khối lượng của nguyên tử.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

1. Tỉ lệ khối lượng:

- Hạt proton so với hạt electron ~ 1836,443 lần

- Hạt neutron so với hạt electron~ 1838,639 lần

2. Khối lượng hạt nhân được tính bằng tổng khối lượng hạt proton và neutron.

3. Khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử vì khối lượng electron rất nhỏ.
_Kiến thức trọng tâm_

_- Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron. Proton mang điện tích dương (+1) và neutron _

_Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau._

_1. Năm 1918, Rutherford đã tìm ra hạt proton_

_Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử._

_ _qp = 1,602. 10-19C = eo = +1

mp = 1,6726. 10-24 g ≈ 1amu

_2. Năm 1932, Chadwick đã tìm ra hạt nơtron_

_ Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. _

qn = 0

mn = 1,6748. 10-24 g ≈ 1amu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

1. Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị nào? Kí hiệu của đơn vị đó là gì?

2. Một đơn vị khối lượng nguyên tử được quy ước bằng gì?

3. Hãy cho biết mối liên hệ của 1 amu với 1 g/mol và 1 đvC.

4. Nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 electron, 8 neutron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo gam và theo amu.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

1. Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị nguyên tử, kí hiệu là amu.

2. 1 amu tử được quy ước bằng 1/12 khối lượng nguyên tử carbon – 12.

3. 1 amu =1 g/mol = 1 đvC.

4. m(g) =8.9,11.10-28 + 8.1,673.10-24 +8.1,675.10-24 = 2,679.10-23 gam.

m(amu) = 8.0,00055 + 8.1 + 8.1 = 16,0044 amu. Mở Rộng
a. Hãy nêu quan điểm của em về “_Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân (Nuclear Non-Proliferation Treaty – NPT hoặc NNPT)”._

_b. _Em có suy nghĩ gì về quan điểm_ “Sử dụng vũ khí hạt nhân vì mục đích hòa bình”_
 
Gửi ý kiến