Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng huyền trang
Ngày gửi: 15h:51' 09-02-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: hoàng huyền trang
Ngày gửi: 15h:51' 09-02-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Hóa học 10
Chương 1: Nguyên tử
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – Khử
Chương 5: Năng lượng phản ứng hóa học
Chương 6: Tốc độ phản ứng hóa học
Chương 7: Nguyên tố nhóm VIIA - Halogen
Nguyên tử
01
Thành phần nguyên tử
02
Hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố hóa học
Đồng vị
03
Cấu tạo lớp vỏ
nguyên tử
Bài 1. Thành phần của nguyên tử
CHẤT
PHÂN TỬ
NGUYÊN TỬ
Nguyên tử là gì?
Nguyên tử có phải đơn vị nhỏ nhất cấu
tạo nên chất không?
Cho đến tận trước cuối thế kỷ XIX, người ta vẫn cho rằng
các chất được tạo thành từ những hạt vô cùng bé không thể
phân chia được nữa gọi là nguyên tử
Thí nghiệm tìm ra
https://youtu.be/QaZ9SE_tNzU
electron của Thomson
Nguyên tử tồn tại một loại hạt có
khối lượng và mang điện tích âm,
gọi là electron (ký hiệu: e)
me = 9,11 . 10-28
qe = -1,602 . 10-19C = -1
Thí nghiệm tìm ra Hạt
nhân của Rutherford
https://youtu.be/CaeZ3MLzY2E
- Nguyên tử cấu tạo rỗng
- Hạt nhân ở trung tâm và lớp
vỏ là các electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
1. Thành phần nguyên tử
Nguyên tử là đơn vị cơ
bản của vật chất chứa
một hạt nhân ở trung
tâm bao quanh bởi đám
mây điện tích âm các
electron
Hạt nhân ở giữa nguyên tử, gồm các
hạt proton (p) (mang điện tích
dương) và các hạt neutron (n) (không
mang điện).
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron (e)
(mang điện tích âm) chuyển động
xung quanh hạt nhân.
2. Kích thước và khối lượng nguyên
tử
* Kích thước nguyên tử rất nhỏ, Đường kính khoảng 10-10 m
1 nm = 10-9m =10 Å
Vì vậy electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong
không gian rỗng của nguyên tử.
* Khối lượng nguyên tử: rất nhỏ, được tính bằng
amu (hoặc đvC).
1 amu = 1/12 mC = 1/12 . 19,9265.10-27 kg = 1,6606 . 10-24 g
1 gam cacbon có tới 5.1022 nguyên tử cacbon (năm mươi
nghìn tỉ tỉ nguyên tử Cacbon)
KẾT LUẬN
* Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng
hạt nhân nguyên tử đó (vì khối lượng của
e rất bé so với khối lượng các hạt
neutron và proton)
* Nguyên tử trung hòa về điện, nên số p = số e.
Bài 2: Hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố hóa học
Đồng vị
I
HẠT NHÂN
NGUYÊN
TỬ
II
NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
III
ĐỒNG VỊ
A
HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ
I. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
Proton
Notron
- Mỗi pronton mang điện tích
- Notron không mang điện
+1
tích
=> Điện tích hạt nhân chính là tổng điện tích của proton.
=> Hạt nhân có Z pronton thì điện tích hạt nhân bằng Z+ và số
đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z
Điện tích hạt nhân ký hiệu: Z+
• Do nguyên tử trung hòa về điện (tổng điện tích bằng 0)
=> Điện tích hạt nhân = Điện tích lớp vỏ
=> Số proton = Số electron
Ví dụ: Nguyên tử Na có: Z =13 => Nguyên tử Na
có 13 proton và 13 electron.
II. SỐ KHỐI
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) với tổng số notron (N).
Ký hiệu số khối : A
A = Z + N
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Nhôm có 13 proton và 14 notron.
⇒ Số khối A = 13 + 14 = 27
A
Z
e
p
Z và A đặc trưng cho
HẠT NHÂN và
NGUYÊN TỬ
n
Ví dụ: Nguyên tử Na có A = 23, Z = 11
Þ Z = Số p = Số e = 11
Lại có A = p + n => số n = 12
Tại sao lại có sự xuất hiện của các
nguyên tố hóa học ?
Chúng được tạo thành như thế nào ?
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (cùng)
điện tích hạt nhân.
Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là
11 đều thuộc nguyên tố Na.
- Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa
học giống nhau.
Nguyên tử lithium (Li) có 3 proton trong hạt
nhân. Khi Li tác dụng với khí chlorine (Cl2) sẽ thu
được muối lithium chlorine (LiCl), trong đó Li tồn
tại ở dạng Li+. Ion Li+ có bao nhiêu proton trong
hạt nhân?
• Số hiệu nguyên tử
- Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố.
- Số hiệu nguyên tử cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử
+ Số electron trong nguyên tử
+ Từ đó cũng xác định được số neutron trong nguyên tử
Z = số proton = số electron = E (Nguyên tử trung hòa về
điện)
N = A – Z (A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử)
1. Phân tử S8 có 128 electron, hỏi số hiệu
nguyên tử của lưu huỳnh (S) là bao nhiêu?
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
Trong đó:
A: Số khối
Z: Số hiệu nguyên tử
X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố
Ví dụ 1: O ⇒ nguyên tử Oxygen có số khối A = 16 và số hiệu nguyên tử Z = 8
16
8
Ví dụ 2: Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Viết kí hiệu nguyên tử của
nguyên tố này
Nguyên tử
Số p
Số n
Kí hiệu
nguyên tử
C
6
6
?
?
?
?
23
11
X
III. ĐỒNG VỊ
- Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số
proton, khác số neutron.
=> Cùng Z nhưng khác A
Các đồng vị của cùng một nguyên tố được xếp vào
cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn
• Khác số neutron nên khối lượng của hạt
nhân nguyên tử cũng khác nhau, đồng thời
khác nhau về một số tính chất vật lý.
• Ví dụ: Ở trạng thái đơn chất, đồng vị
37
Cl
có tỉ khối, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
cao hơn
35
Cl
• Đồng vị không bền gọi là đồng vị phóng xạ
IV. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối (M): Nguyên tử khối là khối lượng
tương đối của nguyên tử, bằng số khối hạt nhân: M = A
Vì sao nguyên tử khối bằng số khối (khối lượng
hạt nhân) ?
Khối lượng của electron quá bé so với khối lượng hạt nhân
Ví dụ: Xác định nguyên tử khối của P biết rằng P có Z=15, N=16
Nguyên tử khối của P = Số khối = P + N = Z + N
Nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
được tính bằng hệ thức
- Với: a, b, c là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mỗi
đồng vị.
- A, B, C là nguyên tử khối (hay số khối) của mỗi đồng vị.
Ví dụ: Nguyên tố Cacbon có 2 đồng vị bền 12C6 chiếm 98,89% và 13C6
chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:
TỔNG KẾT
1/ Cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử có cấu taọ phức tạp gồm hai phần: Vỏ và Hạt nhân.
a) Vỏ nguyên tử: gồm các hạt electron mang điện âm (kí hiệu là
e) chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo xác định nào.
b) Hạt nhân nguyên tử: gồm neutron và proton.
qe = 1-; qp = 1+; qn = 0
Điện tích của hạt nhân nguyên tử chỉ phụ thuộc vào số proton có
trong hạt nhân của nguyên tử ⇒ Hạt nhân mang điện dương.
2/ Kích thước: nguyên tử có dạng hình cầu → rất nhỏ.
Đơn vị đo: Nanomet (nm) và Angstrom (Å).
1nm = 10-9m và 1Å = 10-10m ⇒ 1nm = 10Å
3/ Khối lượng: Rất nhỏ
1 đvC hay 1u
Khối lượng e rất nhỏ có thể bỏ qua – vậy khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân.
4/ Trong nguyên tử:
- Số Electron = Số Proton.
- Số khối: A = Z + N.
- Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được coi là số hiệu nguyên tố đó.
SHNT (Z) = Số đơn vị ĐTHN = số proton = số electron
5/ Kí hiệu nguyên tử
6/ Đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên
tố hóa học có cùng số proton (hay ĐTHN Z) nhưng
khác nhau về số neutron (hay số khối A).
Công thức tính nguyên tử khối trung bình của một
nguyên tố có nhiều đồng vị:
A1 (x%), A2 (y%), A3 (z%)…
X
X
X
Chương 1: Nguyên tử
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – Khử
Chương 5: Năng lượng phản ứng hóa học
Chương 6: Tốc độ phản ứng hóa học
Chương 7: Nguyên tố nhóm VIIA - Halogen
Nguyên tử
01
Thành phần nguyên tử
02
Hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố hóa học
Đồng vị
03
Cấu tạo lớp vỏ
nguyên tử
Bài 1. Thành phần của nguyên tử
CHẤT
PHÂN TỬ
NGUYÊN TỬ
Nguyên tử là gì?
Nguyên tử có phải đơn vị nhỏ nhất cấu
tạo nên chất không?
Cho đến tận trước cuối thế kỷ XIX, người ta vẫn cho rằng
các chất được tạo thành từ những hạt vô cùng bé không thể
phân chia được nữa gọi là nguyên tử
Thí nghiệm tìm ra
https://youtu.be/QaZ9SE_tNzU
electron của Thomson
Nguyên tử tồn tại một loại hạt có
khối lượng và mang điện tích âm,
gọi là electron (ký hiệu: e)
me = 9,11 . 10-28
qe = -1,602 . 10-19C = -1
Thí nghiệm tìm ra Hạt
nhân của Rutherford
https://youtu.be/CaeZ3MLzY2E
- Nguyên tử cấu tạo rỗng
- Hạt nhân ở trung tâm và lớp
vỏ là các electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
1. Thành phần nguyên tử
Nguyên tử là đơn vị cơ
bản của vật chất chứa
một hạt nhân ở trung
tâm bao quanh bởi đám
mây điện tích âm các
electron
Hạt nhân ở giữa nguyên tử, gồm các
hạt proton (p) (mang điện tích
dương) và các hạt neutron (n) (không
mang điện).
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron (e)
(mang điện tích âm) chuyển động
xung quanh hạt nhân.
2. Kích thước và khối lượng nguyên
tử
* Kích thước nguyên tử rất nhỏ, Đường kính khoảng 10-10 m
1 nm = 10-9m =10 Å
Vì vậy electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong
không gian rỗng của nguyên tử.
* Khối lượng nguyên tử: rất nhỏ, được tính bằng
amu (hoặc đvC).
1 amu = 1/12 mC = 1/12 . 19,9265.10-27 kg = 1,6606 . 10-24 g
1 gam cacbon có tới 5.1022 nguyên tử cacbon (năm mươi
nghìn tỉ tỉ nguyên tử Cacbon)
KẾT LUẬN
* Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng
hạt nhân nguyên tử đó (vì khối lượng của
e rất bé so với khối lượng các hạt
neutron và proton)
* Nguyên tử trung hòa về điện, nên số p = số e.
Bài 2: Hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố hóa học
Đồng vị
I
HẠT NHÂN
NGUYÊN
TỬ
II
NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
III
ĐỒNG VỊ
A
HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ
I. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
Proton
Notron
- Mỗi pronton mang điện tích
- Notron không mang điện
+1
tích
=> Điện tích hạt nhân chính là tổng điện tích của proton.
=> Hạt nhân có Z pronton thì điện tích hạt nhân bằng Z+ và số
đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z
Điện tích hạt nhân ký hiệu: Z+
• Do nguyên tử trung hòa về điện (tổng điện tích bằng 0)
=> Điện tích hạt nhân = Điện tích lớp vỏ
=> Số proton = Số electron
Ví dụ: Nguyên tử Na có: Z =13 => Nguyên tử Na
có 13 proton và 13 electron.
II. SỐ KHỐI
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) với tổng số notron (N).
Ký hiệu số khối : A
A = Z + N
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Nhôm có 13 proton và 14 notron.
⇒ Số khối A = 13 + 14 = 27
A
Z
e
p
Z và A đặc trưng cho
HẠT NHÂN và
NGUYÊN TỬ
n
Ví dụ: Nguyên tử Na có A = 23, Z = 11
Þ Z = Số p = Số e = 11
Lại có A = p + n => số n = 12
Tại sao lại có sự xuất hiện của các
nguyên tố hóa học ?
Chúng được tạo thành như thế nào ?
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (cùng)
điện tích hạt nhân.
Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là
11 đều thuộc nguyên tố Na.
- Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa
học giống nhau.
Nguyên tử lithium (Li) có 3 proton trong hạt
nhân. Khi Li tác dụng với khí chlorine (Cl2) sẽ thu
được muối lithium chlorine (LiCl), trong đó Li tồn
tại ở dạng Li+. Ion Li+ có bao nhiêu proton trong
hạt nhân?
• Số hiệu nguyên tử
- Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố.
- Số hiệu nguyên tử cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử
+ Số electron trong nguyên tử
+ Từ đó cũng xác định được số neutron trong nguyên tử
Z = số proton = số electron = E (Nguyên tử trung hòa về
điện)
N = A – Z (A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử)
1. Phân tử S8 có 128 electron, hỏi số hiệu
nguyên tử của lưu huỳnh (S) là bao nhiêu?
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
Trong đó:
A: Số khối
Z: Số hiệu nguyên tử
X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố
Ví dụ 1: O ⇒ nguyên tử Oxygen có số khối A = 16 và số hiệu nguyên tử Z = 8
16
8
Ví dụ 2: Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Viết kí hiệu nguyên tử của
nguyên tố này
Nguyên tử
Số p
Số n
Kí hiệu
nguyên tử
C
6
6
?
?
?
?
23
11
X
III. ĐỒNG VỊ
- Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số
proton, khác số neutron.
=> Cùng Z nhưng khác A
Các đồng vị của cùng một nguyên tố được xếp vào
cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn
• Khác số neutron nên khối lượng của hạt
nhân nguyên tử cũng khác nhau, đồng thời
khác nhau về một số tính chất vật lý.
• Ví dụ: Ở trạng thái đơn chất, đồng vị
37
Cl
có tỉ khối, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
cao hơn
35
Cl
• Đồng vị không bền gọi là đồng vị phóng xạ
IV. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối (M): Nguyên tử khối là khối lượng
tương đối của nguyên tử, bằng số khối hạt nhân: M = A
Vì sao nguyên tử khối bằng số khối (khối lượng
hạt nhân) ?
Khối lượng của electron quá bé so với khối lượng hạt nhân
Ví dụ: Xác định nguyên tử khối của P biết rằng P có Z=15, N=16
Nguyên tử khối của P = Số khối = P + N = Z + N
Nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
được tính bằng hệ thức
- Với: a, b, c là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mỗi
đồng vị.
- A, B, C là nguyên tử khối (hay số khối) của mỗi đồng vị.
Ví dụ: Nguyên tố Cacbon có 2 đồng vị bền 12C6 chiếm 98,89% và 13C6
chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:
TỔNG KẾT
1/ Cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử có cấu taọ phức tạp gồm hai phần: Vỏ và Hạt nhân.
a) Vỏ nguyên tử: gồm các hạt electron mang điện âm (kí hiệu là
e) chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo xác định nào.
b) Hạt nhân nguyên tử: gồm neutron và proton.
qe = 1-; qp = 1+; qn = 0
Điện tích của hạt nhân nguyên tử chỉ phụ thuộc vào số proton có
trong hạt nhân của nguyên tử ⇒ Hạt nhân mang điện dương.
2/ Kích thước: nguyên tử có dạng hình cầu → rất nhỏ.
Đơn vị đo: Nanomet (nm) và Angstrom (Å).
1nm = 10-9m và 1Å = 10-10m ⇒ 1nm = 10Å
3/ Khối lượng: Rất nhỏ
1 đvC hay 1u
Khối lượng e rất nhỏ có thể bỏ qua – vậy khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân.
4/ Trong nguyên tử:
- Số Electron = Số Proton.
- Số khối: A = Z + N.
- Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được coi là số hiệu nguyên tố đó.
SHNT (Z) = Số đơn vị ĐTHN = số proton = số electron
5/ Kí hiệu nguyên tử
6/ Đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên
tố hóa học có cùng số proton (hay ĐTHN Z) nhưng
khác nhau về số neutron (hay số khối A).
Công thức tính nguyên tử khối trung bình của một
nguyên tố có nhiều đồng vị:
A1 (x%), A2 (y%), A3 (z%)…
X
X
X
 







Các ý kiến mới nhất