Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Luy
Ngày gửi: 20h:25' 22-03-2008
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
Chương 1: Nguyên tử
Bài 1:
Thành phần nguyên tử

I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Sự tìm ra electron
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia
âm cực, mà bản chất là các chùm hạt
nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các
electron (e).
qe = -1,602.10-19 C
me =9,1095.10-31 kg
2. Sự tìm ra proton.
- Năm 1916, Rutherford đã phát hiện ra proton (p).
H H+ + e
qp = +1,602.10-19C (=-qe)
mp = 1,6726.10-27kg
3. Sự tìm ra nơtron.
Năm 1932, Chatwick đã phát hiện ra hạt nơtron (n).
qn = 0
mn= 1,6748.10-27kg ? mp
4. Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử. (xem mô phỏng)
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, gồm proton và nơtron, nên hạt nhân mang điện tích dương.
Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử


Chú ý:
Các electron hoàn toàn giống nhau.
Nguyên tử trung hòa điện nên trong nguyên tử số electron bằng số proton.
II. Khối lượng nguyên tử. Đơn vị khối lượng và kích thước của nguyên tử.
1. Khối lượng nguyên tử.
VD:Tính khối lượng nguyên tử oxi, biết hạt nhân nguyên tử oxi có 8p và 8n.
Có 8p ? có 8e
mp= 8. 1,6726.10-27 = 13,3808.10-27kg
mn= 8. 1,6748.10-27 = 13,3984.10-27 kg
me=8. 9,1095.10-31 = 72,876.10-31 kg
mhạtnhân= mp + mn = 26,7792.10-27 kg
mnguyên tử = mhạt nhân + me = 26,7865.10-27kg

Kết luận: Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của các electron là không đáng kể.
? mnguyên tử ? mhạt nhân = mp + mn
2. Đơn vị khối lượng nguyên tử.

1 đvC =
1 19,9026.10-27kg
12 12
mC
=
KLNT tuyệt đối (kg)
1,66055.10-27kg
(đvC)
2. Đơn vị khối lượng nguyên tử.
VD: Tính khối lượng nguyên tử hiđro theo đvC, biết khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nó là 1,6725.10-27kg.
KLNT được tính bằng đvC gọi là nguyên tử khối.
M (đvC) ? p.1 + n.1
M (đvC) ? p + n
3. Kích thước nguyên tử.
(xem mô phỏng)
? Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Đường kính nguyên tử ? 10-8cm
Đường kính hạt nhân nguyên tử ? 10-12 cm

? Vhạt nhân ? Vnguyên tử
Bài tập củng cố
p + n + e = 115
(p + e) - n
p = e

?
Bài tập củng cố
M=
Cách 1:

mnguyên tử= 35. 9,1095.10-31 +35. 1,6726.10-27
+45.1,6726.10-27
=1,3406.10-25kg
? 1,3406.10-25kg
1,66055.10-27 kg


Bài tập về nhà
1, 2, 3, 4, 5
(sách giáo khoa trang 7)
 
Gửi ý kiến