Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THÀNH TỰU ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Như Ý
Ngày gửi: 13h:58' 02-11-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Thành tựu đổi mới của
Việt Nam từ năm 1986
đến nay
Năm 1986 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của
Việt Nam với việc khởi xướng chính sách Đổi mới. Từ đó đến nay, đất nước đã
đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện trên nhiều lĩnh vực, từ kinh tế
đến xã hội, từ đối nội đến đối ngoại. Chúng ta sẽ cùng điểm qua những thành
tựu nổi bật nhất, minh chứng cho sự thành công của công cuộc Đổi mới và sự
phát triển vượt bậc của Việt Nam trong hơn ba thập kỷ qua.
N

Tăng trưởng kinh tế ấn tượng
1

Giai đoạn 1986-1990
Tăng trưởng GDP bình quân 4,4% mỗi năm, đánh dấu bước đầu của quá trình phục
hồi kinh tế

2

Giai đoạn 1991-2000
Tốc độ tăng trưởng GDP đạt trung bình 7,5% mỗi năm, Việt Nam bước vào thời kỳ
tăng trưởng nhanh

3

Giai đoạn 2001-2010
Tăng trưởng GDP duy trì ở mức cao, trung bình 6,8% mỗi năm bất chấp khủng hoảng
tài chính toàn cầu

4

Giai đoạn 2011-nay
Tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 6-7% mỗi năm, Việt Nam trở thành một trong
những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ

Tỷ trọng trong GDP giảm từ hơn 40%

Tăng từ khoảng 25% GDP năm 1986 lên

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP, tăng

năm 1986 xuống còn khoảng 14% hiện

trên 30% hiện nay. Việt Nam đã phát

từ khoảng 35% năm 1986 lên trên 40%

nay. Tuy nhiên, sản lượng và giá trị xuất

triển nhiều ngành công nghiệp mới như

hiện nay. Các ngành dịch vụ như du lịch,

khẩu nông sản vẫn tăng mạnh nhờ ứng

điện tử, ô tô, dệt may, với nhiều sản

tài chính, viễn thông phát triển mạnh

dụng công nghệ và cơ giới hóa.

phẩm xuất khẩu có giá trị cao.

mẽ, đóng góp quan trọng vào tăng
trưởng kinh tế.

Cải thiện đời sống người dân
1

3

Thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh

2

Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể

Từ khoảng 100 USD năm 1986 lên trên 3.000 USD năm

Từ trên 70% dân số sống dưới chuẩn nghèo năm 1986

2020, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung

xuống còn khoảng 5% hiện nay theo chuẩn nghèo quốc

bình thấp

gia

Chất lượng cuộc sống được nâng cao

4

Tiêu dùng tăng mạnh

Người dân được tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ y tế, giáo

Sự gia tăng của tầng lớp trung lưu đã thúc đẩy tiêu dùng

dục, nhà ở, nước sạch và điện

nội địa, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế

Phát triển giáo dục và đào tạo
Phổ cập giáo dục

Nâng cao chất lượng

Việt Nam đã đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học

Chương trình giáo dục được đổi mới, tập trung vào phát

vào năm 2000 và trung học cơ sở vào năm 2010. Tỷ lệ biết

triển kỹ năng và năng lực học sinh. Việt Nam đạt thành tích

chữ của người trưởng thành đạt trên 95%.

cao trong các kỳ thi quốc tế như PISA.

Mở rộng quy mô đào tạo

Hội nhập quốc tế

Số lượng trường đại học, cao đẳng tăng mạnh. Tỷ lệ sinh

Nhiều chương trình liên kết đào tạo quốc tế được triển khai.

viên đại học trên dân số tăng từ 2% năm 1986 lên khoảng

Số lượng du học sinh Việt Nam ở nước ngoài tăng mạnh,

30% hiện nay.

góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Phát triển khoa học công nghệ
Nghiên cứu khoa học

Công nghệ cao

Công nghệ thông tin

Đổi mới sáng tạo

Số lượng công bố quốc tế của

Việt Nam đã làm chủ nhiều

Ngành công nghệ thông tin

Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi

các nhà khoa học Việt Nam

công nghệ cao như vệ tinh,

phát triển mạnh mẽ, đóng

mới sáng tạo phát triển nhanh

tăng mạnh, từ vài trăm

nano, sinh học. Các khu công

góp khoảng 5% GDP. Việt Nam

chóng. Việt Nam có nhiều

bài/năm lên hàng chục nghìn

nghệ cao được thành lập ở Hà

trở thành điểm đến hấp dẫn

startup công nghệ thành

bài/năm. Nhiều lĩnh vực

Nội, TP.HCM, Đà Nẵng thu hút

cho gia công phần mềm và

công, trở thành "kỳ lân" với

nghiên cứu đạt trình độ khu

đầu tư lớn.

dịch vụ CNTT.

giá trị tỷ đô.

vực và thế giới.

Phát triển cơ sở hạ tầng

Giao thông

Năng lượng

Viễn thông

Đô thị

Hệ thống đường cao tốc

Công suất điện tăng từ vài

Mạng lưới viễn thông phủ

Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 20%

được mở rộng, từ 0 km năm

GW lên trên 60 GW. Tỷ lệ hộ

sóng toàn quốc. Tỷ lệ người

lên trên 40%. Nhiều đô thị

1986 lên hơn 1.000 km hiện

gia đình được sử dụng điện

dùng Internet tăng từ 0%

hiện đại được xây dựng, góp

nay. Các cảng biển, sân bay

tăng từ 10% lên gần 100%.

lên trên 70%. Việt Nam là

phần thúc đẩy phát triển

quốc tế được xây dựng và

Việt Nam đang đẩy mạnh

một trong những quốc gia

kinh tế - xã hội của các vùng

nâng cấp. Hệ thống tàu điện

phát triển năng lượng tái

đầu tiên triển khai mạng 5G

miền.

ngầm đang được xây dựng

tạo như điện gió, điện mặt

trong khu vực.

ở Hà Nội và TP.HCM.

trời.

Hội nhập quốc tế sâu rộng
Năm

Sự kiện

1995

Gia nhập ASEAN

1998

Tham gia APEC

2007

Gia nhập WTO

2020

Ký kết EVFTA với EU

2022

Tham gia RCEP

Việt Nam đã tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ ngoại giao và thương mại với
nhiều quốc gia trên thế giới. Đất nước đã tham gia nhiều tổ chức quốc tế quan trọng và
ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Điều này không chỉ mở ra cơ hội cho phát
triển kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Phát triển văn hóa và du lịch

Du lịch phát triển mạnh mẽ

Bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống

Phát triển công nghiệp văn hóa

Nam tăng từ vài trăm nghìn lượt/năm lên

Nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể

âm nhạc, mỹ thuật phát triển mạnh mẽ.

trên 18 triệu lượt năm 2019 (trước đại dịch

của Việt Nam được UNESCO công nhận.

Nhiều tác phẩm nghệ thuật Việt Nam được

COVID-19). Du lịch trở thành ngành kinh tế

Các lễ hội truyền thống được duy trì và

công nhận và đạt giải thưởng quốc tế. Các

mũi nhọn, đóng góp khoảng 10% GDP.

phát triển. Nghệ thuật truyền thống như

không gian sáng tạo, bảo tàng nghệ thuật

cải lương, chèo, tuồng được bảo tồn và

hiện đại được xây dựng ở các thành phố

quảng bá rộng rãi.

lớn.

Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt

Ngành công nghiệp văn hóa như điện ảnh,

Thách thức và triển vọng tương lai
Thách thức

Triển vọng

Định hướng phát triển





Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng

Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, tập

kinh tế cao

trung vào phát triển bền vững, ứng

Trở thành nước công nghiệp hiện đại

dụng khoa học công nghệ, và nâng cao

Nâng cao năng suất lao động và
chất lượng tăng trưởng



Đối phó với biến đổi khí hậu và ô



nhiễm môi trường


Giải quyết vấn đề già hóa dân số và

vào năm 2045


bất bình đẳng xã hội


Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát
triển kinh tế số

Phát triển các ngành công nghệ cao
và kinh tế xanh



Nâng cao vị thế quốc tế và vai trò
trong khu vực

chất lượng nguồn nhân lực. Mục tiêu là
xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh
phúc, giữ vững độc lập, chủ quyền và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong
bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
 
Gửi ý kiến