THÀNH TỰU ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Như Ý
Ngày gửi: 13h:58' 02-11-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Như Ý
Ngày gửi: 13h:58' 02-11-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Thành tựu đổi mới của
Việt Nam từ năm 1986
đến nay
Năm 1986 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của
Việt Nam với việc khởi xướng chính sách Đổi mới. Từ đó đến nay, đất nước đã
đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện trên nhiều lĩnh vực, từ kinh tế
đến xã hội, từ đối nội đến đối ngoại. Chúng ta sẽ cùng điểm qua những thành
tựu nổi bật nhất, minh chứng cho sự thành công của công cuộc Đổi mới và sự
phát triển vượt bậc của Việt Nam trong hơn ba thập kỷ qua.
N
Tăng trưởng kinh tế ấn tượng
1
Giai đoạn 1986-1990
Tăng trưởng GDP bình quân 4,4% mỗi năm, đánh dấu bước đầu của quá trình phục
hồi kinh tế
2
Giai đoạn 1991-2000
Tốc độ tăng trưởng GDP đạt trung bình 7,5% mỗi năm, Việt Nam bước vào thời kỳ
tăng trưởng nhanh
3
Giai đoạn 2001-2010
Tăng trưởng GDP duy trì ở mức cao, trung bình 6,8% mỗi năm bất chấp khủng hoảng
tài chính toàn cầu
4
Giai đoạn 2011-nay
Tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 6-7% mỗi năm, Việt Nam trở thành một trong
những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Tỷ trọng trong GDP giảm từ hơn 40%
Tăng từ khoảng 25% GDP năm 1986 lên
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP, tăng
năm 1986 xuống còn khoảng 14% hiện
trên 30% hiện nay. Việt Nam đã phát
từ khoảng 35% năm 1986 lên trên 40%
nay. Tuy nhiên, sản lượng và giá trị xuất
triển nhiều ngành công nghiệp mới như
hiện nay. Các ngành dịch vụ như du lịch,
khẩu nông sản vẫn tăng mạnh nhờ ứng
điện tử, ô tô, dệt may, với nhiều sản
tài chính, viễn thông phát triển mạnh
dụng công nghệ và cơ giới hóa.
phẩm xuất khẩu có giá trị cao.
mẽ, đóng góp quan trọng vào tăng
trưởng kinh tế.
Cải thiện đời sống người dân
1
3
Thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh
2
Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể
Từ khoảng 100 USD năm 1986 lên trên 3.000 USD năm
Từ trên 70% dân số sống dưới chuẩn nghèo năm 1986
2020, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung
xuống còn khoảng 5% hiện nay theo chuẩn nghèo quốc
bình thấp
gia
Chất lượng cuộc sống được nâng cao
4
Tiêu dùng tăng mạnh
Người dân được tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ y tế, giáo
Sự gia tăng của tầng lớp trung lưu đã thúc đẩy tiêu dùng
dục, nhà ở, nước sạch và điện
nội địa, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế
Phát triển giáo dục và đào tạo
Phổ cập giáo dục
Nâng cao chất lượng
Việt Nam đã đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học
Chương trình giáo dục được đổi mới, tập trung vào phát
vào năm 2000 và trung học cơ sở vào năm 2010. Tỷ lệ biết
triển kỹ năng và năng lực học sinh. Việt Nam đạt thành tích
chữ của người trưởng thành đạt trên 95%.
cao trong các kỳ thi quốc tế như PISA.
Mở rộng quy mô đào tạo
Hội nhập quốc tế
Số lượng trường đại học, cao đẳng tăng mạnh. Tỷ lệ sinh
Nhiều chương trình liên kết đào tạo quốc tế được triển khai.
viên đại học trên dân số tăng từ 2% năm 1986 lên khoảng
Số lượng du học sinh Việt Nam ở nước ngoài tăng mạnh,
30% hiện nay.
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Phát triển khoa học công nghệ
Nghiên cứu khoa học
Công nghệ cao
Công nghệ thông tin
Đổi mới sáng tạo
Số lượng công bố quốc tế của
Việt Nam đã làm chủ nhiều
Ngành công nghệ thông tin
Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi
các nhà khoa học Việt Nam
công nghệ cao như vệ tinh,
phát triển mạnh mẽ, đóng
mới sáng tạo phát triển nhanh
tăng mạnh, từ vài trăm
nano, sinh học. Các khu công
góp khoảng 5% GDP. Việt Nam
chóng. Việt Nam có nhiều
bài/năm lên hàng chục nghìn
nghệ cao được thành lập ở Hà
trở thành điểm đến hấp dẫn
startup công nghệ thành
bài/năm. Nhiều lĩnh vực
Nội, TP.HCM, Đà Nẵng thu hút
cho gia công phần mềm và
công, trở thành "kỳ lân" với
nghiên cứu đạt trình độ khu
đầu tư lớn.
dịch vụ CNTT.
giá trị tỷ đô.
vực và thế giới.
Phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông
Năng lượng
Viễn thông
Đô thị
Hệ thống đường cao tốc
Công suất điện tăng từ vài
Mạng lưới viễn thông phủ
Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 20%
được mở rộng, từ 0 km năm
GW lên trên 60 GW. Tỷ lệ hộ
sóng toàn quốc. Tỷ lệ người
lên trên 40%. Nhiều đô thị
1986 lên hơn 1.000 km hiện
gia đình được sử dụng điện
dùng Internet tăng từ 0%
hiện đại được xây dựng, góp
nay. Các cảng biển, sân bay
tăng từ 10% lên gần 100%.
lên trên 70%. Việt Nam là
phần thúc đẩy phát triển
quốc tế được xây dựng và
Việt Nam đang đẩy mạnh
một trong những quốc gia
kinh tế - xã hội của các vùng
nâng cấp. Hệ thống tàu điện
phát triển năng lượng tái
đầu tiên triển khai mạng 5G
miền.
ngầm đang được xây dựng
tạo như điện gió, điện mặt
trong khu vực.
ở Hà Nội và TP.HCM.
trời.
Hội nhập quốc tế sâu rộng
Năm
Sự kiện
1995
Gia nhập ASEAN
1998
Tham gia APEC
2007
Gia nhập WTO
2020
Ký kết EVFTA với EU
2022
Tham gia RCEP
Việt Nam đã tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ ngoại giao và thương mại với
nhiều quốc gia trên thế giới. Đất nước đã tham gia nhiều tổ chức quốc tế quan trọng và
ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Điều này không chỉ mở ra cơ hội cho phát
triển kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Phát triển văn hóa và du lịch
Du lịch phát triển mạnh mẽ
Bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống
Phát triển công nghiệp văn hóa
Nam tăng từ vài trăm nghìn lượt/năm lên
Nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể
âm nhạc, mỹ thuật phát triển mạnh mẽ.
trên 18 triệu lượt năm 2019 (trước đại dịch
của Việt Nam được UNESCO công nhận.
Nhiều tác phẩm nghệ thuật Việt Nam được
COVID-19). Du lịch trở thành ngành kinh tế
Các lễ hội truyền thống được duy trì và
công nhận và đạt giải thưởng quốc tế. Các
mũi nhọn, đóng góp khoảng 10% GDP.
phát triển. Nghệ thuật truyền thống như
không gian sáng tạo, bảo tàng nghệ thuật
cải lương, chèo, tuồng được bảo tồn và
hiện đại được xây dựng ở các thành phố
quảng bá rộng rãi.
lớn.
Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt
Ngành công nghiệp văn hóa như điện ảnh,
Thách thức và triển vọng tương lai
Thách thức
Triển vọng
Định hướng phát triển
•
•
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng
Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, tập
kinh tế cao
trung vào phát triển bền vững, ứng
Trở thành nước công nghiệp hiện đại
dụng khoa học công nghệ, và nâng cao
Nâng cao năng suất lao động và
chất lượng tăng trưởng
•
Đối phó với biến đổi khí hậu và ô
•
nhiễm môi trường
•
Giải quyết vấn đề già hóa dân số và
vào năm 2045
•
bất bình đẳng xã hội
•
Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát
triển kinh tế số
Phát triển các ngành công nghệ cao
và kinh tế xanh
•
Nâng cao vị thế quốc tế và vai trò
trong khu vực
chất lượng nguồn nhân lực. Mục tiêu là
xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh
phúc, giữ vững độc lập, chủ quyền và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong
bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Việt Nam từ năm 1986
đến nay
Năm 1986 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của
Việt Nam với việc khởi xướng chính sách Đổi mới. Từ đó đến nay, đất nước đã
đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện trên nhiều lĩnh vực, từ kinh tế
đến xã hội, từ đối nội đến đối ngoại. Chúng ta sẽ cùng điểm qua những thành
tựu nổi bật nhất, minh chứng cho sự thành công của công cuộc Đổi mới và sự
phát triển vượt bậc của Việt Nam trong hơn ba thập kỷ qua.
N
Tăng trưởng kinh tế ấn tượng
1
Giai đoạn 1986-1990
Tăng trưởng GDP bình quân 4,4% mỗi năm, đánh dấu bước đầu của quá trình phục
hồi kinh tế
2
Giai đoạn 1991-2000
Tốc độ tăng trưởng GDP đạt trung bình 7,5% mỗi năm, Việt Nam bước vào thời kỳ
tăng trưởng nhanh
3
Giai đoạn 2001-2010
Tăng trưởng GDP duy trì ở mức cao, trung bình 6,8% mỗi năm bất chấp khủng hoảng
tài chính toàn cầu
4
Giai đoạn 2011-nay
Tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 6-7% mỗi năm, Việt Nam trở thành một trong
những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Tỷ trọng trong GDP giảm từ hơn 40%
Tăng từ khoảng 25% GDP năm 1986 lên
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP, tăng
năm 1986 xuống còn khoảng 14% hiện
trên 30% hiện nay. Việt Nam đã phát
từ khoảng 35% năm 1986 lên trên 40%
nay. Tuy nhiên, sản lượng và giá trị xuất
triển nhiều ngành công nghiệp mới như
hiện nay. Các ngành dịch vụ như du lịch,
khẩu nông sản vẫn tăng mạnh nhờ ứng
điện tử, ô tô, dệt may, với nhiều sản
tài chính, viễn thông phát triển mạnh
dụng công nghệ và cơ giới hóa.
phẩm xuất khẩu có giá trị cao.
mẽ, đóng góp quan trọng vào tăng
trưởng kinh tế.
Cải thiện đời sống người dân
1
3
Thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh
2
Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể
Từ khoảng 100 USD năm 1986 lên trên 3.000 USD năm
Từ trên 70% dân số sống dưới chuẩn nghèo năm 1986
2020, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung
xuống còn khoảng 5% hiện nay theo chuẩn nghèo quốc
bình thấp
gia
Chất lượng cuộc sống được nâng cao
4
Tiêu dùng tăng mạnh
Người dân được tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ y tế, giáo
Sự gia tăng của tầng lớp trung lưu đã thúc đẩy tiêu dùng
dục, nhà ở, nước sạch và điện
nội địa, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế
Phát triển giáo dục và đào tạo
Phổ cập giáo dục
Nâng cao chất lượng
Việt Nam đã đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học
Chương trình giáo dục được đổi mới, tập trung vào phát
vào năm 2000 và trung học cơ sở vào năm 2010. Tỷ lệ biết
triển kỹ năng và năng lực học sinh. Việt Nam đạt thành tích
chữ của người trưởng thành đạt trên 95%.
cao trong các kỳ thi quốc tế như PISA.
Mở rộng quy mô đào tạo
Hội nhập quốc tế
Số lượng trường đại học, cao đẳng tăng mạnh. Tỷ lệ sinh
Nhiều chương trình liên kết đào tạo quốc tế được triển khai.
viên đại học trên dân số tăng từ 2% năm 1986 lên khoảng
Số lượng du học sinh Việt Nam ở nước ngoài tăng mạnh,
30% hiện nay.
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Phát triển khoa học công nghệ
Nghiên cứu khoa học
Công nghệ cao
Công nghệ thông tin
Đổi mới sáng tạo
Số lượng công bố quốc tế của
Việt Nam đã làm chủ nhiều
Ngành công nghệ thông tin
Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi
các nhà khoa học Việt Nam
công nghệ cao như vệ tinh,
phát triển mạnh mẽ, đóng
mới sáng tạo phát triển nhanh
tăng mạnh, từ vài trăm
nano, sinh học. Các khu công
góp khoảng 5% GDP. Việt Nam
chóng. Việt Nam có nhiều
bài/năm lên hàng chục nghìn
nghệ cao được thành lập ở Hà
trở thành điểm đến hấp dẫn
startup công nghệ thành
bài/năm. Nhiều lĩnh vực
Nội, TP.HCM, Đà Nẵng thu hút
cho gia công phần mềm và
công, trở thành "kỳ lân" với
nghiên cứu đạt trình độ khu
đầu tư lớn.
dịch vụ CNTT.
giá trị tỷ đô.
vực và thế giới.
Phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông
Năng lượng
Viễn thông
Đô thị
Hệ thống đường cao tốc
Công suất điện tăng từ vài
Mạng lưới viễn thông phủ
Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 20%
được mở rộng, từ 0 km năm
GW lên trên 60 GW. Tỷ lệ hộ
sóng toàn quốc. Tỷ lệ người
lên trên 40%. Nhiều đô thị
1986 lên hơn 1.000 km hiện
gia đình được sử dụng điện
dùng Internet tăng từ 0%
hiện đại được xây dựng, góp
nay. Các cảng biển, sân bay
tăng từ 10% lên gần 100%.
lên trên 70%. Việt Nam là
phần thúc đẩy phát triển
quốc tế được xây dựng và
Việt Nam đang đẩy mạnh
một trong những quốc gia
kinh tế - xã hội của các vùng
nâng cấp. Hệ thống tàu điện
phát triển năng lượng tái
đầu tiên triển khai mạng 5G
miền.
ngầm đang được xây dựng
tạo như điện gió, điện mặt
trong khu vực.
ở Hà Nội và TP.HCM.
trời.
Hội nhập quốc tế sâu rộng
Năm
Sự kiện
1995
Gia nhập ASEAN
1998
Tham gia APEC
2007
Gia nhập WTO
2020
Ký kết EVFTA với EU
2022
Tham gia RCEP
Việt Nam đã tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ ngoại giao và thương mại với
nhiều quốc gia trên thế giới. Đất nước đã tham gia nhiều tổ chức quốc tế quan trọng và
ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Điều này không chỉ mở ra cơ hội cho phát
triển kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Phát triển văn hóa và du lịch
Du lịch phát triển mạnh mẽ
Bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống
Phát triển công nghiệp văn hóa
Nam tăng từ vài trăm nghìn lượt/năm lên
Nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể
âm nhạc, mỹ thuật phát triển mạnh mẽ.
trên 18 triệu lượt năm 2019 (trước đại dịch
của Việt Nam được UNESCO công nhận.
Nhiều tác phẩm nghệ thuật Việt Nam được
COVID-19). Du lịch trở thành ngành kinh tế
Các lễ hội truyền thống được duy trì và
công nhận và đạt giải thưởng quốc tế. Các
mũi nhọn, đóng góp khoảng 10% GDP.
phát triển. Nghệ thuật truyền thống như
không gian sáng tạo, bảo tàng nghệ thuật
cải lương, chèo, tuồng được bảo tồn và
hiện đại được xây dựng ở các thành phố
quảng bá rộng rãi.
lớn.
Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt
Ngành công nghiệp văn hóa như điện ảnh,
Thách thức và triển vọng tương lai
Thách thức
Triển vọng
Định hướng phát triển
•
•
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng
Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, tập
kinh tế cao
trung vào phát triển bền vững, ứng
Trở thành nước công nghiệp hiện đại
dụng khoa học công nghệ, và nâng cao
Nâng cao năng suất lao động và
chất lượng tăng trưởng
•
Đối phó với biến đổi khí hậu và ô
•
nhiễm môi trường
•
Giải quyết vấn đề già hóa dân số và
vào năm 2045
•
bất bình đẳng xã hội
•
Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát
triển kinh tế số
Phát triển các ngành công nghệ cao
và kinh tế xanh
•
Nâng cao vị thế quốc tế và vai trò
trong khu vực
chất lượng nguồn nhân lực. Mục tiêu là
xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh
phúc, giữ vững độc lập, chủ quyền và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong
bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
 







Các ý kiến mới nhất