Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7: Thế giới cổ tích - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 21h:13' 26-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 754
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ,
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ

I. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
A. Nhắc lại lí thuyết:
1. Nghĩa của từ ngữ là nội dung mà từ biểu thị.
2. Các cách giải nghĩa của từ ngữ:
? Hãy nêu các cách giải nghĩa của từ.
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
-Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
-Tra từ điển.
-Dựa vào các yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó.
-Dựa vào các từ ngữ xung quanh trong câu, trong đoạn văn để suy đoán
nghĩa.

B. Thực hành:
Bài tập 1, trang 35.
HS đọc đề trong SGK.

Phiếu học tập số 1:
HOẠT ĐỘNG
CẶP ĐÔI

Từ ngữ
(xanh) mơn mởn
lúc lỉu
ròng rã
vợi hẳn

 
 
 
 

Ý nghĩa

Từ ngữ

Ý nghĩa

(xanh) mơn mởn

 
(xanh) non, tươi

lúc lỉu

 (trạng thái) nhiều quả trên khắp
các cành
 
(thời gian) kéo dài, liên tục

ròng rã
vợi hẳn

 
giảm đi đáng kể

Bài tập 2, trang 35, 36.
HS đọc đề trong SGK.
Thảo luận nhóm.

Vợ chồng người em
Hai vợ chồng nghe lời chim may
một túi vải, bề dọc bề ngang vừa
đúng ba gang.

Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi. Mới đầu họ định
may nhiều túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang
một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái
tay nải lớn.

Người chồng xách túi ra, chim rạp
Người chồng tót ngay lên chim, còn người vợ vái lấy vái để
mình xuống đất cho anh trèo lên lưng
chim thần.
rồi vỗ cánh bay lên.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không Vào trong hang, anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên
dám vào, chỉ dám nhặt ít vàng, kim đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay
cương ở ngoài rồi ra hiệu cho chim nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn cả vào
bay về.
ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra
khỏi hang.

Phiếu học tập số 02
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh

 
 
Sự kiện

Động từ,
cụm động từ

Đặc điểm

Động từ,
cụm động từ

Đặc điểm  

Chuẩn bị theo  
chim ra đảo

 

 

 

Lên lưng
chim ra đảo

 

 

 

 

Lấy vàng bạc  
trên đảo

 

 

 

 
 
Sự kiện

Vợ chồng người em
Động từ,
cụm động từ

Đặc điểm

Vợ chồng người anh
Động từ,
cụm động từ

Đặc điểm
 

Chuẩn bị theo chim
ra đảo

 

nghe lời chim, từ tốn, biết
may một túi
điểm dừng

cuống quýt bàn cãi
may túi, định may
nhiều túi

tham lam,
nôn nóng

Lên lưng chim ra
đảo

trèo,
trèo lên lưng

ôn tồn,
bình tĩnh

tót, tót ngay lên lưng

vội vàng, sỗ
sàng, thô lỗ

cẩn trọng,
từ tốn,
không tham
lam

hoa mắt vì của quý, mê  
mẩn tâm thần, quên
tham lam vô
đói, quên khát, lấy
độ, mất hết
thêm, cố nhặt vàng và
lí trí
kim cương

Lấy vàng bạc trên
đảo

không dám
vào, chỉ dám
nhặt ít

Giải thích nghĩa của những từ, cụm từ:
tót
cuống quýt
mê mẩn tâm thần

vội vã, rối rít do bị cuống, không bình tĩnh
cho là đúng và làm theo lời chỉ dẫn
trao đổi qua lại những ý kiến trái ngược nhau về việc gì,
vấn đề gì

nghe lời

tâm trí, tinh thần không còn tỉnh táo hoặc quá say mê
đến mất bình tĩnh

bàn cãi

di chuyển lên một nơi khác bằng động tác rất nhanh, gọn
và đột ngột

II. BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ
A. Nhắc lại lí thuyết:
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây
cảm giác mạnh.
B. Thực hành:
Bài tập 3, trang 36

a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng
niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “ăn mãi”.
-Tác dụng: Nhấn mạnh hành động “ăn”: ăn mãi, ăn
mãi nghĩa là ăn rất lâu, và rất nhiều, như thể không
bao giờ dừng.

b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng
ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “bay mãi”, “hết…đến”.
-Tác dụng:
+Nhấn mạnh hành động “bay”: bay mãi, bay mãi có nghĩa
là bay rất xa, rất lâu.
+Nhấn mạnh khoảng không gian cứ nối tiếp nhau tưởng
như vô tận: “hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh
đến biển cả”.

Bài tập 4, trang 36

TRÒ CHƠI

+ Chia lớp thành 4 đội .
+ Mỗi đội đặt 3 câu có sử dụng biện
pháp tu từ điệp ngữ.
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ 3
phút.
 
Gửi ý kiến