Bài 7: Thế giới cổ tích - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 21h:13' 26-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 754
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 21h:13' 26-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 754
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ,
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ
I. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
A. Nhắc lại lí thuyết:
1. Nghĩa của từ ngữ là nội dung mà từ biểu thị.
2. Các cách giải nghĩa của từ ngữ:
? Hãy nêu các cách giải nghĩa của từ.
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
-Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
-Tra từ điển.
-Dựa vào các yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó.
-Dựa vào các từ ngữ xung quanh trong câu, trong đoạn văn để suy đoán
nghĩa.
B. Thực hành:
Bài tập 1, trang 35.
HS đọc đề trong SGK.
Phiếu học tập số 1:
HOẠT ĐỘNG
CẶP ĐÔI
Từ ngữ
(xanh) mơn mởn
lúc lỉu
ròng rã
vợi hẳn
Ý nghĩa
Từ ngữ
Ý nghĩa
(xanh) mơn mởn
(xanh) non, tươi
lúc lỉu
(trạng thái) nhiều quả trên khắp
các cành
(thời gian) kéo dài, liên tục
ròng rã
vợi hẳn
giảm đi đáng kể
Bài tập 2, trang 35, 36.
HS đọc đề trong SGK.
Thảo luận nhóm.
Vợ chồng người em
Hai vợ chồng nghe lời chim may
một túi vải, bề dọc bề ngang vừa
đúng ba gang.
Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi. Mới đầu họ định
may nhiều túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang
một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái
tay nải lớn.
Người chồng xách túi ra, chim rạp
Người chồng tót ngay lên chim, còn người vợ vái lấy vái để
mình xuống đất cho anh trèo lên lưng
chim thần.
rồi vỗ cánh bay lên.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không Vào trong hang, anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên
dám vào, chỉ dám nhặt ít vàng, kim đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay
cương ở ngoài rồi ra hiệu cho chim nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn cả vào
bay về.
ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra
khỏi hang.
Phiếu học tập số 02
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Sự kiện
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Chuẩn bị theo
chim ra đảo
Lên lưng
chim ra đảo
Lấy vàng bạc
trên đảo
Sự kiện
Vợ chồng người em
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Vợ chồng người anh
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Chuẩn bị theo chim
ra đảo
nghe lời chim, từ tốn, biết
may một túi
điểm dừng
cuống quýt bàn cãi
may túi, định may
nhiều túi
tham lam,
nôn nóng
Lên lưng chim ra
đảo
trèo,
trèo lên lưng
ôn tồn,
bình tĩnh
tót, tót ngay lên lưng
vội vàng, sỗ
sàng, thô lỗ
cẩn trọng,
từ tốn,
không tham
lam
hoa mắt vì của quý, mê
mẩn tâm thần, quên
tham lam vô
đói, quên khát, lấy
độ, mất hết
thêm, cố nhặt vàng và
lí trí
kim cương
Lấy vàng bạc trên
đảo
không dám
vào, chỉ dám
nhặt ít
Giải thích nghĩa của những từ, cụm từ:
tót
cuống quýt
mê mẩn tâm thần
vội vã, rối rít do bị cuống, không bình tĩnh
cho là đúng và làm theo lời chỉ dẫn
trao đổi qua lại những ý kiến trái ngược nhau về việc gì,
vấn đề gì
nghe lời
tâm trí, tinh thần không còn tỉnh táo hoặc quá say mê
đến mất bình tĩnh
bàn cãi
di chuyển lên một nơi khác bằng động tác rất nhanh, gọn
và đột ngột
II. BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ
A. Nhắc lại lí thuyết:
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây
cảm giác mạnh.
B. Thực hành:
Bài tập 3, trang 36
a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng
niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “ăn mãi”.
-Tác dụng: Nhấn mạnh hành động “ăn”: ăn mãi, ăn
mãi nghĩa là ăn rất lâu, và rất nhiều, như thể không
bao giờ dừng.
b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng
ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “bay mãi”, “hết…đến”.
-Tác dụng:
+Nhấn mạnh hành động “bay”: bay mãi, bay mãi có nghĩa
là bay rất xa, rất lâu.
+Nhấn mạnh khoảng không gian cứ nối tiếp nhau tưởng
như vô tận: “hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh
đến biển cả”.
Bài tập 4, trang 36
TRÒ CHƠI
+ Chia lớp thành 4 đội .
+ Mỗi đội đặt 3 câu có sử dụng biện
pháp tu từ điệp ngữ.
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ 3
phút.
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ,
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ
I. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
A. Nhắc lại lí thuyết:
1. Nghĩa của từ ngữ là nội dung mà từ biểu thị.
2. Các cách giải nghĩa của từ ngữ:
? Hãy nêu các cách giải nghĩa của từ.
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
-Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
-Tra từ điển.
-Dựa vào các yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó.
-Dựa vào các từ ngữ xung quanh trong câu, trong đoạn văn để suy đoán
nghĩa.
B. Thực hành:
Bài tập 1, trang 35.
HS đọc đề trong SGK.
Phiếu học tập số 1:
HOẠT ĐỘNG
CẶP ĐÔI
Từ ngữ
(xanh) mơn mởn
lúc lỉu
ròng rã
vợi hẳn
Ý nghĩa
Từ ngữ
Ý nghĩa
(xanh) mơn mởn
(xanh) non, tươi
lúc lỉu
(trạng thái) nhiều quả trên khắp
các cành
(thời gian) kéo dài, liên tục
ròng rã
vợi hẳn
giảm đi đáng kể
Bài tập 2, trang 35, 36.
HS đọc đề trong SGK.
Thảo luận nhóm.
Vợ chồng người em
Hai vợ chồng nghe lời chim may
một túi vải, bề dọc bề ngang vừa
đúng ba gang.
Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi. Mới đầu họ định
may nhiều túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang
một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái
tay nải lớn.
Người chồng xách túi ra, chim rạp
Người chồng tót ngay lên chim, còn người vợ vái lấy vái để
mình xuống đất cho anh trèo lên lưng
chim thần.
rồi vỗ cánh bay lên.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không Vào trong hang, anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên
dám vào, chỉ dám nhặt ít vàng, kim đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay
cương ở ngoài rồi ra hiệu cho chim nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn cả vào
bay về.
ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra
khỏi hang.
Phiếu học tập số 02
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Sự kiện
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Chuẩn bị theo
chim ra đảo
Lên lưng
chim ra đảo
Lấy vàng bạc
trên đảo
Sự kiện
Vợ chồng người em
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Vợ chồng người anh
Động từ,
cụm động từ
Đặc điểm
Chuẩn bị theo chim
ra đảo
nghe lời chim, từ tốn, biết
may một túi
điểm dừng
cuống quýt bàn cãi
may túi, định may
nhiều túi
tham lam,
nôn nóng
Lên lưng chim ra
đảo
trèo,
trèo lên lưng
ôn tồn,
bình tĩnh
tót, tót ngay lên lưng
vội vàng, sỗ
sàng, thô lỗ
cẩn trọng,
từ tốn,
không tham
lam
hoa mắt vì của quý, mê
mẩn tâm thần, quên
tham lam vô
đói, quên khát, lấy
độ, mất hết
thêm, cố nhặt vàng và
lí trí
kim cương
Lấy vàng bạc trên
đảo
không dám
vào, chỉ dám
nhặt ít
Giải thích nghĩa của những từ, cụm từ:
tót
cuống quýt
mê mẩn tâm thần
vội vã, rối rít do bị cuống, không bình tĩnh
cho là đúng và làm theo lời chỉ dẫn
trao đổi qua lại những ý kiến trái ngược nhau về việc gì,
vấn đề gì
nghe lời
tâm trí, tinh thần không còn tỉnh táo hoặc quá say mê
đến mất bình tĩnh
bàn cãi
di chuyển lên một nơi khác bằng động tác rất nhanh, gọn
và đột ngột
II. BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ
A. Nhắc lại lí thuyết:
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây
cảm giác mạnh.
B. Thực hành:
Bài tập 3, trang 36
a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng
niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “ăn mãi”.
-Tác dụng: Nhấn mạnh hành động “ăn”: ăn mãi, ăn
mãi nghĩa là ăn rất lâu, và rất nhiều, như thể không
bao giờ dừng.
b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng
ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: “bay mãi”, “hết…đến”.
-Tác dụng:
+Nhấn mạnh hành động “bay”: bay mãi, bay mãi có nghĩa
là bay rất xa, rất lâu.
+Nhấn mạnh khoảng không gian cứ nối tiếp nhau tưởng
như vô tận: “hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh
đến biển cả”.
Bài tập 4, trang 36
TRÒ CHƠI
+ Chia lớp thành 4 đội .
+ Mỗi đội đặt 3 câu có sử dụng biện
pháp tu từ điệp ngữ.
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ 3
phút.
 







Các ý kiến mới nhất