Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thành
Ngày gửi: 17h:11' 10-03-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 627
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thành
Ngày gửi: 17h:11' 10-03-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 627
Số lượt thích:
0 người
Dạy tốt - Học tốt
Ngữ văn 7
Chào mừng
Qúy thầy cô giáo về dự tiết học hôm nay
GV: NGUYỄN THỊ THÀNH
KHỞI ĐỘNG
Khi nào anh đi Hà Nội?
Ngày mai.
Câu in đậm lược bỏ thành phần nào? “Ngày mai” là thành phần gì trong câu?
Tiết 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
“Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.(…)
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
(Thép Mới)
Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời,
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
Ví dụ: SGK/39
Thảo luận cặp đôi trong 2 phút
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
TRẠNG NGỮ
NƠI CHỐN
NGUYÊN NHÂN
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG TiỆN
CÁCH THỨC
THỜI GIAN
(1). Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. => Đầu câu
(2)Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.=> Cuối câu
Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.=> Cuối câu
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. => Giữa câu
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.=> Đầu câu
Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.=>Giữa câu
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc. => Đầu câu
Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay. => Cuối câu
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. => Giữa câu
Ghi nhớ: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giũa câu
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay,
xay nắm thóc.
C
V
/
/
C
V
/
C
V
V
TN
TN
TN
Ghi nhớ: Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Ghi nhớ: SGK/39
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
+ Giữa trạng ngữ với nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tổng kết
1. Để cha mẹ vui lòng, An đã cố gắng rất nhiều.
Để cha mẹ vui lòng,
2. Vì ngộ độc thức ăn, con chó đã bị chết.
Vì ngộ độc thức ăn,
Bài tập nhanh
Xác định và phân loại trạng ngữ trong các câu sau:
3. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
4. Mấy bạn nữ đang chơi nhảy dây, ở dưới gốc phượng.
ở dưới gốc
phượng.
5. Cây cà phê, từ lâu đời, gắn bó với người dân Tây Nguyên.
từ lâu đời
6. Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc.
Với một chiếc khăn bình dị,
Nhanh như cắt,
Để cha mẹ vui lòng => TN chỉ mục đích
Vì ngộ độc thức ăn => TN chỉ nguyên nhân
Nhanh như cắt => TN chỉ cách thức
ở dưới gốc phượng => TN chỉ nơi chốn
từ lâu đời => TN chỉ thời gian
Với một chiếc khăn bình dị => TN chỉ phương tiện
Đặt câu có dùng trạng ngữ
II. Luyện tập:
Bài 1: Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ. Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh. ( Vũ Bằng)
=> Làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
( Vũ Tú Nam)
=> Làm trạng ngữ trong câu.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. ( Vũ Bằng)
=>Làm phụ ngữ trong cụm động từ.
d) Mùa xuân ! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu. ( Võ Quảng )
=> Câu đặc biệt
ii.Luyện tập
Bài tập 2 - 3:
Hoạt động Nhóm
Tìm trạng ngữ trong các câu ở bài tập 2 (SGK Trang40) và phân loại trạng ngữ vừa tìm đưu?c.
Nhóm 1,2: Câu (a) Từ "Cơn gió mùa hạ .lỳa non khụng"
Nhóm 3,4: Câu (a) T? "Trong cỏi v?.trong s?ch c?a tr?i.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
ĐÁP ÁN
a. (1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
TN cách thức
(2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm của bông lúa non không?
như báo trước
khi đi qua những cánh
đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu
thân lúa còn tươi,
TN chỉ thời gian
(3) Trong cái vỏ xanh kia , có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
Trong cái vỏ xanh kia
TN chỉ nơi chốn
(4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại…..
Dưới ánh nắng,
TN chỉ nơi chốn
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: Cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ ràng về sức sống của nó.
với khả năng thích ứng với hoàn
cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây,
TN chỉ phương tiện
- Em đến đây để làm gì?
- Để trao thư này cho chị, em đến đây.
b. - Em đến đây để làm gì?
- Em đến đây để trao thư này cho chị.
Phù hợp với tình huống giao tiếp.
Không phù hợp với tình huống giao tiếp.
Bài tập nâng cao 1: So sánh hai cách trả lời sau, cách nào phù hợp với tình huống giao tiếp hơn?
a. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Trong công viên, Bi gặp bạn Hà con cô Thủy.
b. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Bi gặp bạn Hà con cô Thủy trong công viên.
Đáp án: Cách thứ nhất liên kết và mạch lạc hơn, vì: Câu thứ nhất kể chuyện Bi đi chơi công viên, câu thứ hai phát triển mạch ý từ câu trước, cho biết trong công viên Bi gặp ai.
Bài tập nâng cao 2: So sánh hai cách diễn đạt sau, cách nào phù hợp với liên kết và mạch lạc của văn bản ?
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) theo chủ đề tự chọn, trong đó có dùng trạng ngữ.
Bài tập vận dụng
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học thuộc phần ghi nhớ/39;
Làm bài tập 2b và 3b/40 SGK
Soạn trước bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt) để nắm được công dụng của trạng ngữ và biết vận dụng trạng ngữ để diễn đạt trong khi nói và viết.
chân thành cảm ơn
thầy cô và các em
học sinh!
Ngữ văn 7
Chào mừng
Qúy thầy cô giáo về dự tiết học hôm nay
GV: NGUYỄN THỊ THÀNH
KHỞI ĐỘNG
Khi nào anh đi Hà Nội?
Ngày mai.
Câu in đậm lược bỏ thành phần nào? “Ngày mai” là thành phần gì trong câu?
Tiết 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
“Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.(…)
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
(Thép Mới)
Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời,
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
Ví dụ: SGK/39
Thảo luận cặp đôi trong 2 phút
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
TRẠNG NGỮ
NƠI CHỐN
NGUYÊN NHÂN
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG TiỆN
CÁCH THỨC
THỜI GIAN
(1). Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. => Đầu câu
(2)Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.=> Cuối câu
Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.=> Cuối câu
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. => Giữa câu
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.=> Đầu câu
Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.=>Giữa câu
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc. => Đầu câu
Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay. => Cuối câu
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. => Giữa câu
Ghi nhớ: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giũa câu
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay,
xay nắm thóc.
C
V
/
/
C
V
/
C
V
V
TN
TN
TN
Ghi nhớ: Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Ghi nhớ: SGK/39
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
+ Giữa trạng ngữ với nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tổng kết
1. Để cha mẹ vui lòng, An đã cố gắng rất nhiều.
Để cha mẹ vui lòng,
2. Vì ngộ độc thức ăn, con chó đã bị chết.
Vì ngộ độc thức ăn,
Bài tập nhanh
Xác định và phân loại trạng ngữ trong các câu sau:
3. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
4. Mấy bạn nữ đang chơi nhảy dây, ở dưới gốc phượng.
ở dưới gốc
phượng.
5. Cây cà phê, từ lâu đời, gắn bó với người dân Tây Nguyên.
từ lâu đời
6. Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc.
Với một chiếc khăn bình dị,
Nhanh như cắt,
Để cha mẹ vui lòng => TN chỉ mục đích
Vì ngộ độc thức ăn => TN chỉ nguyên nhân
Nhanh như cắt => TN chỉ cách thức
ở dưới gốc phượng => TN chỉ nơi chốn
từ lâu đời => TN chỉ thời gian
Với một chiếc khăn bình dị => TN chỉ phương tiện
Đặt câu có dùng trạng ngữ
II. Luyện tập:
Bài 1: Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ. Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh. ( Vũ Bằng)
=> Làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
( Vũ Tú Nam)
=> Làm trạng ngữ trong câu.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. ( Vũ Bằng)
=>Làm phụ ngữ trong cụm động từ.
d) Mùa xuân ! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu. ( Võ Quảng )
=> Câu đặc biệt
ii.Luyện tập
Bài tập 2 - 3:
Hoạt động Nhóm
Tìm trạng ngữ trong các câu ở bài tập 2 (SGK Trang40) và phân loại trạng ngữ vừa tìm đưu?c.
Nhóm 1,2: Câu (a) Từ "Cơn gió mùa hạ .lỳa non khụng"
Nhóm 3,4: Câu (a) T? "Trong cỏi v?.trong s?ch c?a tr?i.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
ĐÁP ÁN
a. (1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
TN cách thức
(2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm của bông lúa non không?
như báo trước
khi đi qua những cánh
đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu
thân lúa còn tươi,
TN chỉ thời gian
(3) Trong cái vỏ xanh kia , có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
Trong cái vỏ xanh kia
TN chỉ nơi chốn
(4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại…..
Dưới ánh nắng,
TN chỉ nơi chốn
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: Cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ ràng về sức sống của nó.
với khả năng thích ứng với hoàn
cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây,
TN chỉ phương tiện
- Em đến đây để làm gì?
- Để trao thư này cho chị, em đến đây.
b. - Em đến đây để làm gì?
- Em đến đây để trao thư này cho chị.
Phù hợp với tình huống giao tiếp.
Không phù hợp với tình huống giao tiếp.
Bài tập nâng cao 1: So sánh hai cách trả lời sau, cách nào phù hợp với tình huống giao tiếp hơn?
a. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Trong công viên, Bi gặp bạn Hà con cô Thủy.
b. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Bi gặp bạn Hà con cô Thủy trong công viên.
Đáp án: Cách thứ nhất liên kết và mạch lạc hơn, vì: Câu thứ nhất kể chuyện Bi đi chơi công viên, câu thứ hai phát triển mạch ý từ câu trước, cho biết trong công viên Bi gặp ai.
Bài tập nâng cao 2: So sánh hai cách diễn đạt sau, cách nào phù hợp với liên kết và mạch lạc của văn bản ?
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) theo chủ đề tự chọn, trong đó có dùng trạng ngữ.
Bài tập vận dụng
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học thuộc phần ghi nhớ/39;
Làm bài tập 2b và 3b/40 SGK
Soạn trước bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt) để nắm được công dụng của trạng ngữ và biết vận dụng trạng ngữ để diễn đạt trong khi nói và viết.
chân thành cảm ơn
thầy cô và các em
học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất