Bài 2. Thiên Trường Vãn Vọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:45' 10-10-2026
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:45' 10-10-2026
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Em có thích ngắm cảnh hoàng
hôn không? Vì sao?
Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển
Văn bản 2
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ đường luật và thể
thơ thất ngôn tứ tuyệt
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh làng quê bình dị
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
2. Đọc văn bản
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy vẽ sơ đồ trình bày hiểu biết của
em về thơ Đường luật và thể thơ
thất ngôn tứ tuyệt?
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
a. Khái niệm
Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật.
Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường
3 loại
Thơ bát cú
Thơ tứ tuyệt
Thơ bài luật
Mỗi bài 8 câu
Mỗi bài 4 câu
Dạng kéo dài
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
a. Khái niệm
Thơ đường luật
Ngôn ngữ
Ý thơ gắn với mối
Bút pháp tả cảnh
cô đọng, hàm súc
quan hệ giữa
thiên gợi và ngụ tình
• Tình – cảnh
• Thời gian – Không gian
• Tĩnh – động
• Quá khứ – Hiện tại
• Hữu hạn – Vô hạn
b. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm có 4 câu khai – thừa – chuyển – hợp
Bố cục
Câu khai
Khai mở ra ý
bài thơ
Câu thừa
Câu chuyển
Mở rộng, triển khai,
Chuyển ý, có vai
cụ thể hóa ý đã mở
trò quan trọng
ra ở câu khai
trong bộc lộ ý thơ
Câu hợp
Cùng câu chuyển
là một cặp và thâu
tóm toàn bộ ý tứ
bài thơ
Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
Niệm và luật bằng trắc: sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và
cả bài theo quy định chặt chẽ tạo sự phong phú cho điệu thơ.
Niêm
“Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục
phân minh”
• Từ 1, từ 3 và từ 5 không nhất
thiết phải đúng luật
• Từ 2, từ 4 và từ 6 nhất định
phải đúng luật
Vần nhịp
• Các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ cần câu 2,
câu 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
• Có 2 thể luật trắc vần bằng và luật
bằng vần bằng.
2. Đọc văn bản
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về
tác giả Trần Nhân Tông?
Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác
của tác phẩm Thiên trường vãn vọng?
a. Tác giả
• Trần Nhân Tông (1258 - 1308) là vị vua thứ ba của nhà Trần.
• Ông là một vị hoàng đế anh minh.
• Lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng hai cuộc
xâm lược của quân Nguyên.
• Khôi phục nền kinh tế, văn hóa Đại Việt.
• Là vị thiền sư sáng lập dòng thiền Trúc Lâm
Yên Tử.
• Ông có đóng góp quan trọng cho nền văn
học dân tộc.
b. Tác phẩm
• Bài thơ Thiên trường vãn vọng được sáng tác
trong một dịp về thăm quê.
• Các vua đời Trần cho xây ở quê một hành cung
gọi là Thiên Trường để thỉnh thoảng về nghỉ ngơi.
Hành cung Thiên Trường
Tháp chùa Phổ Minh
• Bài thơ ra đời khoảng sau chiến thắng quân Mông – Nguyên lần
thứ ba không lâu.
• Giai đoạn cuộc sống yên lành của nhân dân đang được khôi phục
(tức là khoảng những năm 90 của thế kỉ XIII).
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh làng quê bình dị
Hãy đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau đây:
• Cảnh vật làng quê hiện lên trong hai câu thơ đầu ra sao? Mối
liên hệ giữa thời gian và hình ảnh như thế nào?
• Bức tranh cuộc sống ở hai câu cuối thể hiện ra sao?
• Bài thơ miêu tả cảnh vật và con người ở nhiều khoảng không
gian, những không gian đó theo trình tự nào?
1. Bức tranh làng quê bình dị
a. Hai câu thơ đầu
Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên,
Bán vô bán hữu tịch dương biên.
Khung cảnh hoàng hôn
Trước thôn, sau thôn
“mờ mờ như khói phủ”
Bóng
chiều
bảng
lảng “nửa như có,
nửa như không”
“Khói” có thể là làn sương
mỏng hoặc sương pha với
Thời gian đã được
khói lam chiều.
“hữu hình hóa”
b. Hai câu thơ cuối
Mục đồng địch lí quy ngưu tận,
Bạch lộ song song phi hạ điền.
Thời gian của buổi hoàng
Hình ảnh gần gũi thân quen nơi
hôn, không gian thanh tĩnh
những cánh đồng quê Bắc Bộ.
Mọi hoạt động dần lắng
xuống, con người và loài
Nhịp sống đời thường
vật đều tìm về nơi sum
bình yên ấm áp.
vầy và nghỉ ngơi
Không gian trong bài thơ
• Không gian trải rộng, từ xa đến gần:
o Nhan đề của bài thơ “vãn vọng” nghĩa là trông xa.
o Hình ảnh “sau thôn, trước thôn”: từ toàn cảnh đến cận cảnh.
• Không gian trải dài: theo con đường “trẻ mục đồng lùa trâu về hết”
• Không gian được nối từ cao xuống thấp: Theo những cánh cò trắng đậu
xuống cánh đồng.
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống
được tái hiện trong bài thơ, tác giả đã bộc
lộ cảm xúc tâm trạng gì?
• Tác giả của bài thơ là một vị vua. Điều đó
gợi cho em suy nghĩ gì khi đọc bài thơ?
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Tâm tư của tác giả
Tình yêu thương, thái độ trân
Niềm vui, hạnh phúc trước vẻ
trọng dành cho thiên nhiên, con
đẹp thanh bình của cuộc sống
người cũng như cuộc sống.
đời thường.
Bài thơ miêu tả không gian cuộc sống làng quê trong một buổi
chiều tà vừa bình dị vừa gần gũi, mang đậm hơi thở của cuộc
sống thôn quê bình yên.
Những hình ảnh rất thân quen gắn với làng quê bình dị.
Bộc lộc tình yêu quê hương,
Dân tộc Đại Việt trải qua cuộc
yêu nước, chan hòa với thiên
kháng chiến chống quân Mông
nhiên của nhà thơ.
Nguyên không lâu.
Khi đã trải qua tất cả những đau thương mất mát, hình
ảnh bình dị đó càng tô đậm tấm lòng yêu nước, thương
dân mãnh liệt của tác giả.
III. TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc sắc nội dung và nghệ
thuật của bài thơ “Thiên trường vãn vọng”
Nội dung
• Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối
sáng tạo.
• Một bức tranh quê đậm nhạt,
mờ sáng, rất đẹp và tràn đầy
sức sống.
• Tình yêu thiên nhiên, yêu quê
hương xứ sở.
• Tác giả tuy có địa vị tối cao
nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu
thịt với quê hương dân dã.
• Nhịp thơ êm ái hài hòa.
• Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội
họa, lối tả ít gợi nhiều của thi
pháp cổ.
• Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Nghệ thuật
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Luật chơi
Bác Trăng đã đánh rơi mất các ngôi
sao vào trong vũ trụ bao la. Em hãy
giúp bác Trăng tìm lại được các ngôi
sao của mình bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi mà mỗi ngôi sao đang
mang. Câu trả lời đúng sẽ thu thập
được ngôi sao và cộng 1 điểm.
Câu 1: Bài thơ Thiên Trường vãn vọng được
sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
Đường luật.
Đường luật.
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
D. Lục bát.
Câu 2: Khung cảnh trong bài thơ được miêu tả
vào thời điểm nào?
A. Bình minh trên cánh
đồng quê.
C. Buổi chiều tà
(hoàng hôn).
B. Buổi trưa mùa hạ.
D. Đêm trăng sáng.
Câu 3: Hình ảnh nào dưới đây thể hiện rõ cuộc
sống thanh bình của con người trong bài thơ?
A. Tiếng chim hót trên
B. Mục đồng dắt trâu
cành cao.
về hết.
C. Thuyền đánh cá ra
D. Người nông dân
khơi.
đang cày ruộng.
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ đầu là gì?
"Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên,
Bán vô bán hữu tịch dương biên."
A. So sánh.
C. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ kết hợp hình
thức đối.
D. Ẩn dụ.
Câu 5: Qua bài thơ Thiên Trường vãn vọng, tác
giả bộc lộ tình cảm gì?
A. Nỗi buồn trước sự đổi thay
B. Niềm vui chiến thắng nơi
của quê hương.
trận mạc.
C. Tình yêu thiên nhiên, quê
hương và cuộc sống thanh
bình của nhân dân.
D. Nỗi nhớ người thân nơi
xa.
Cảm ơn các cháu đã giúp bác
thu thập được những ngôi sao
của mình nhé!
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Luyện tập theo văn bản
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 9 câu trình bày
cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh
đặc sắc trong bài thơ Thiên trường vãn vọng.
Gợi ý trả lời
Hình ảnh những chú bé
chăn trâu thổi sáo
Hình ảnh những
đứa
trẻ
mục
• Khung cảnh miền
quê đẹp đẽ.
Đàn trâu thong dong đi về
đồng lùa trâu về
• Tấm
lòng
yêu
thiên nhiên, quê
hương đất nước
Đàn cò trắng liệng xuống
cánh đồng
của tác giả.
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Phân tích bài thơ “Thiên trường
vãn vọng” của Trần Nhân Tông
Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
Hai câu thơ đầu:
Khung cảnh thiên
Gợi ý
phân
Thân bài
tích
Hình ảnh “mờ khói phủ”
nhiên bình dị đẹp đẽ
Bóng chiều “bán vô bán hữu”
Hai câu thơ cuối:
Tiếng sáo của mục đồng gọi trâu về
Bức tranh con
người và cảnh vật
sống động
Kết bài
Hình ảnh “trước thôn, sau thôn”
Hình ảnh đàn trâu lững thững đi về trong
bóng chiều tà
Hình ảnh đàn cò trắng liệng xuống cánh đồng
Khẳng định lại khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp và tấm lòng yêu
quê hương đất nước của vị vua anh minh Trần Nhân Tông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập bài học:
Thiên trường vãn vọng
Soạn bài mới:
Thực hành tiếng Việt:
Biện pháp tu từ
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Em có thích ngắm cảnh hoàng
hôn không? Vì sao?
Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển
Văn bản 2
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Thơ đường luật và thể
thơ thất ngôn tứ tuyệt
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh làng quê bình dị
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
2. Đọc văn bản
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy vẽ sơ đồ trình bày hiểu biết của
em về thơ Đường luật và thể thơ
thất ngôn tứ tuyệt?
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
a. Khái niệm
Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật.
Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường
3 loại
Thơ bát cú
Thơ tứ tuyệt
Thơ bài luật
Mỗi bài 8 câu
Mỗi bài 4 câu
Dạng kéo dài
1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
a. Khái niệm
Thơ đường luật
Ngôn ngữ
Ý thơ gắn với mối
Bút pháp tả cảnh
cô đọng, hàm súc
quan hệ giữa
thiên gợi và ngụ tình
• Tình – cảnh
• Thời gian – Không gian
• Tĩnh – động
• Quá khứ – Hiện tại
• Hữu hạn – Vô hạn
b. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm có 4 câu khai – thừa – chuyển – hợp
Bố cục
Câu khai
Khai mở ra ý
bài thơ
Câu thừa
Câu chuyển
Mở rộng, triển khai,
Chuyển ý, có vai
cụ thể hóa ý đã mở
trò quan trọng
ra ở câu khai
trong bộc lộ ý thơ
Câu hợp
Cùng câu chuyển
là một cặp và thâu
tóm toàn bộ ý tứ
bài thơ
Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
Niệm và luật bằng trắc: sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và
cả bài theo quy định chặt chẽ tạo sự phong phú cho điệu thơ.
Niêm
“Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục
phân minh”
• Từ 1, từ 3 và từ 5 không nhất
thiết phải đúng luật
• Từ 2, từ 4 và từ 6 nhất định
phải đúng luật
Vần nhịp
• Các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ cần câu 2,
câu 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
• Có 2 thể luật trắc vần bằng và luật
bằng vần bằng.
2. Đọc văn bản
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về
tác giả Trần Nhân Tông?
Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác
của tác phẩm Thiên trường vãn vọng?
a. Tác giả
• Trần Nhân Tông (1258 - 1308) là vị vua thứ ba của nhà Trần.
• Ông là một vị hoàng đế anh minh.
• Lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng hai cuộc
xâm lược của quân Nguyên.
• Khôi phục nền kinh tế, văn hóa Đại Việt.
• Là vị thiền sư sáng lập dòng thiền Trúc Lâm
Yên Tử.
• Ông có đóng góp quan trọng cho nền văn
học dân tộc.
b. Tác phẩm
• Bài thơ Thiên trường vãn vọng được sáng tác
trong một dịp về thăm quê.
• Các vua đời Trần cho xây ở quê một hành cung
gọi là Thiên Trường để thỉnh thoảng về nghỉ ngơi.
Hành cung Thiên Trường
Tháp chùa Phổ Minh
• Bài thơ ra đời khoảng sau chiến thắng quân Mông – Nguyên lần
thứ ba không lâu.
• Giai đoạn cuộc sống yên lành của nhân dân đang được khôi phục
(tức là khoảng những năm 90 của thế kỉ XIII).
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh làng quê bình dị
Hãy đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau đây:
• Cảnh vật làng quê hiện lên trong hai câu thơ đầu ra sao? Mối
liên hệ giữa thời gian và hình ảnh như thế nào?
• Bức tranh cuộc sống ở hai câu cuối thể hiện ra sao?
• Bài thơ miêu tả cảnh vật và con người ở nhiều khoảng không
gian, những không gian đó theo trình tự nào?
1. Bức tranh làng quê bình dị
a. Hai câu thơ đầu
Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên,
Bán vô bán hữu tịch dương biên.
Khung cảnh hoàng hôn
Trước thôn, sau thôn
“mờ mờ như khói phủ”
Bóng
chiều
bảng
lảng “nửa như có,
nửa như không”
“Khói” có thể là làn sương
mỏng hoặc sương pha với
Thời gian đã được
khói lam chiều.
“hữu hình hóa”
b. Hai câu thơ cuối
Mục đồng địch lí quy ngưu tận,
Bạch lộ song song phi hạ điền.
Thời gian của buổi hoàng
Hình ảnh gần gũi thân quen nơi
hôn, không gian thanh tĩnh
những cánh đồng quê Bắc Bộ.
Mọi hoạt động dần lắng
xuống, con người và loài
Nhịp sống đời thường
vật đều tìm về nơi sum
bình yên ấm áp.
vầy và nghỉ ngơi
Không gian trong bài thơ
• Không gian trải rộng, từ xa đến gần:
o Nhan đề của bài thơ “vãn vọng” nghĩa là trông xa.
o Hình ảnh “sau thôn, trước thôn”: từ toàn cảnh đến cận cảnh.
• Không gian trải dài: theo con đường “trẻ mục đồng lùa trâu về hết”
• Không gian được nối từ cao xuống thấp: Theo những cánh cò trắng đậu
xuống cánh đồng.
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống
được tái hiện trong bài thơ, tác giả đã bộc
lộ cảm xúc tâm trạng gì?
• Tác giả của bài thơ là một vị vua. Điều đó
gợi cho em suy nghĩ gì khi đọc bài thơ?
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Tâm tư của tác giả
Tình yêu thương, thái độ trân
Niềm vui, hạnh phúc trước vẻ
trọng dành cho thiên nhiên, con
đẹp thanh bình của cuộc sống
người cũng như cuộc sống.
đời thường.
Bài thơ miêu tả không gian cuộc sống làng quê trong một buổi
chiều tà vừa bình dị vừa gần gũi, mang đậm hơi thở của cuộc
sống thôn quê bình yên.
Những hình ảnh rất thân quen gắn với làng quê bình dị.
Bộc lộc tình yêu quê hương,
Dân tộc Đại Việt trải qua cuộc
yêu nước, chan hòa với thiên
kháng chiến chống quân Mông
nhiên của nhà thơ.
Nguyên không lâu.
Khi đã trải qua tất cả những đau thương mất mát, hình
ảnh bình dị đó càng tô đậm tấm lòng yêu nước, thương
dân mãnh liệt của tác giả.
III. TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc sắc nội dung và nghệ
thuật của bài thơ “Thiên trường vãn vọng”
Nội dung
• Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối
sáng tạo.
• Một bức tranh quê đậm nhạt,
mờ sáng, rất đẹp và tràn đầy
sức sống.
• Tình yêu thiên nhiên, yêu quê
hương xứ sở.
• Tác giả tuy có địa vị tối cao
nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu
thịt với quê hương dân dã.
• Nhịp thơ êm ái hài hòa.
• Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội
họa, lối tả ít gợi nhiều của thi
pháp cổ.
• Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Nghệ thuật
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Luật chơi
Bác Trăng đã đánh rơi mất các ngôi
sao vào trong vũ trụ bao la. Em hãy
giúp bác Trăng tìm lại được các ngôi
sao của mình bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi mà mỗi ngôi sao đang
mang. Câu trả lời đúng sẽ thu thập
được ngôi sao và cộng 1 điểm.
Câu 1: Bài thơ Thiên Trường vãn vọng được
sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
Đường luật.
Đường luật.
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
D. Lục bát.
Câu 2: Khung cảnh trong bài thơ được miêu tả
vào thời điểm nào?
A. Bình minh trên cánh
đồng quê.
C. Buổi chiều tà
(hoàng hôn).
B. Buổi trưa mùa hạ.
D. Đêm trăng sáng.
Câu 3: Hình ảnh nào dưới đây thể hiện rõ cuộc
sống thanh bình của con người trong bài thơ?
A. Tiếng chim hót trên
B. Mục đồng dắt trâu
cành cao.
về hết.
C. Thuyền đánh cá ra
D. Người nông dân
khơi.
đang cày ruộng.
Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ đầu là gì?
"Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên,
Bán vô bán hữu tịch dương biên."
A. So sánh.
C. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ kết hợp hình
thức đối.
D. Ẩn dụ.
Câu 5: Qua bài thơ Thiên Trường vãn vọng, tác
giả bộc lộ tình cảm gì?
A. Nỗi buồn trước sự đổi thay
B. Niềm vui chiến thắng nơi
của quê hương.
trận mạc.
C. Tình yêu thiên nhiên, quê
hương và cuộc sống thanh
bình của nhân dân.
D. Nỗi nhớ người thân nơi
xa.
Cảm ơn các cháu đã giúp bác
thu thập được những ngôi sao
của mình nhé!
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Luyện tập theo văn bản
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 9 câu trình bày
cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh
đặc sắc trong bài thơ Thiên trường vãn vọng.
Gợi ý trả lời
Hình ảnh những chú bé
chăn trâu thổi sáo
Hình ảnh những
đứa
trẻ
mục
• Khung cảnh miền
quê đẹp đẽ.
Đàn trâu thong dong đi về
đồng lùa trâu về
• Tấm
lòng
yêu
thiên nhiên, quê
hương đất nước
Đàn cò trắng liệng xuống
cánh đồng
của tác giả.
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Phân tích bài thơ “Thiên trường
vãn vọng” của Trần Nhân Tông
Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
Hai câu thơ đầu:
Khung cảnh thiên
Gợi ý
phân
Thân bài
tích
Hình ảnh “mờ khói phủ”
nhiên bình dị đẹp đẽ
Bóng chiều “bán vô bán hữu”
Hai câu thơ cuối:
Tiếng sáo của mục đồng gọi trâu về
Bức tranh con
người và cảnh vật
sống động
Kết bài
Hình ảnh “trước thôn, sau thôn”
Hình ảnh đàn trâu lững thững đi về trong
bóng chiều tà
Hình ảnh đàn cò trắng liệng xuống cánh đồng
Khẳng định lại khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp và tấm lòng yêu
quê hương đất nước của vị vua anh minh Trần Nhân Tông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập bài học:
Thiên trường vãn vọng
Soạn bài mới:
Thực hành tiếng Việt:
Biện pháp tu từ
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất