BÀI 2 THƠ ĐƯỜNG LUẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THANH TÙNG
Ngày gửi: 20h:16' 16-10-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THANH TÙNG
Ngày gửi: 20h:16' 16-10-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
1 người
(NGUYỄN THANH TÙNG)
Hồ Xuân Hương
I. Đọc-Tìm hiểu
chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
I ) Đọc _Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hồ Xuân Hương (?-?)
- Cuộc đời: Quê ở Nghệ An, là thiên tài kì nữ
nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, nhất là về
đường tình duyên.
- Con người: Sắc sảo, cá tính và rất có
bản lĩnh “bất chấp mọi thói thường dám viết dám làm không cần ai biết”.
I ) Đọc - Tìm hiểu chung
- Sự nghiệp thơ ca:
+ Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm
+ Thơ Nôm Hồ Xuân Hương là tiếng nói đấu tranh,
thương cảm, đề cao giá trị và khát vọng của người
phụ nữ.
+ Thơ Nôm đường luật có kết cấu nghệ thuật độc đáo,
táo bạo và phá vỡ quy phạm trong thơ ca trung đại.
→ Được mệnh danh là “ Bà chúa thơ Nôm”.
I ) Đọc - Tìm hiểu chung
2.Bài thơ “Tự tình” (bài 2):
- Xuất xứ
- Thể loại
- Nhan đề
Tự tình “ II” nằm trong chùm ba bài
thơ “ Tự Tình” trích trong tập “Lưu
Hương Ký”.
Thơ Nôm đường luật, viết theo thể thất ngôn bát cú.
“Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người
viết .
Đây là những lời tâm sự, giãi bày lòng mình trước duyên phận
muộn màng buồn tủi lỡ dở cùng niềm khao khát hạnh phúc
của nữ sĩ dưới một áp lực của xã hội phong kiến phụ quyền.
Tự
tình
II
Đề
Thực
Luận
Kết
Đêm khuya văng vẳng trống canh
dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh.
Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa
tròn.
Xiên ngang mặt đấy, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Bố
cụ
c
Đề
Tiếng nói bi kịch về thân phận người phụ nữ
Thực
Nỗi đau thân phận trong cái cô đơn
Luận
Sức phản kháng và khát vọng
sống mạnh mẽ của nhà thơ
Kết
Nỗi đau trước thời gian và ước
muốn của thi nhân
II. Đọc hiểu văn
bản
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
II) Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hai câu đề: Tiếng nói bi kịch về thân phận người phụ nữ
Đêm
khuya
Văng
vẳng
Thời gian yên tĩnh_không
Âm thanh của tiếng trống dội
gian mênh mông, hiu quạnh
lên sự tĩnh mịch của không
khiến con người ý thức mãnh gian, sự vô thủy-vô chung của
liệt về nỗi cô đơn.
thời gian.
Trống
canh dồn
Từ “ dồn” của tiếng trống cầm canh
thể hiện sự gấp gáp liên hồi được cảm
nhận trong cái tĩnh lặng của không
gian rộng lớn.
Tâm trạng của người phụ nữ phấp phỏng, rối bời vì ý thức sâu sắc trước
sự trôi chảy khốc liệt của thời gian, của đời người.
II) Đọc – Hiểu:
1.Hai câu đề: Tiếng nói bi kịch về thân phận người phụ nữ
Động từ: “Trơ” + biện pháp đảo ngữ
+ Sự trơ trọi, lẻ bóng, cô đơn
Vô tận của không gian, xã hội
+ Trơ lì--> sự thách thức
Trơ cái hồng nhan với nước non
“Cái” kết hợp “hồng nhan” chỉ người phụ nữ tài sắc nhưng mang hàm ý rẻ
rúng, đầy mỉa mai.
”Trơ cái hồng nhan” là nỗi đau của HXH- sự tủi hổ, bẽ bàng
khi duyên tình không trọn, duyên phận chẳng vẹn toàn.
II) Đọc – Hiểu:
1. Hai câu đề:
“Đêm
khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non”
Trơ cái hồng nhan >< với nước non
Cái nhỏ bé, thân
phận người phụ nữ.
=> Hai
bên cạnh cái rộng
lớn, mênh mông
của tạo hóa
câu đề đã tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất,
đang đối diện với chính mình.
2. Hai câu thực: Nỗi đau thân phận trong cái cô đơn
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Uống rượu mong giải
sầu nhưng không
được, Say lại tỉnh. tỉnh
càng buồn hơn.
Tuổi xuân đã đi
qua nhưng tình
duyên vẫn chưa
trọn vẹn
Hai câu đối thanh nghịch ý ,
bởi con người muốn thay đổi
mà hoàn cảnh cứ ỳ ra khiến
con người càng cô đơn, chán
chường và tuyệt vọng.
Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng của một người
phụ nữ tài hoa, ý thức sâu sắc về tình cảnh của bản thân.
3. Hai câu luận: Sự phản kháng và khát vọng sống mạnh mẽ của nhà thơ
-
Đối lập, tương phản :
Rêu từng đám
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Mặt đất
Đá mấy hòn
><
Chân mây
Cá thể nhỏ bé
Nhỏ bé, hèn mọn, mềm yếu
->không chịu khuất phục.
Vũ trụ rộng lớn
rêu
đá
xiên,
đâm
Rắn chắc nhưng giờ đây
Các động từ mạnh kết hợp với bổ ngữ
dường như nó cứng hơn, nhọn “ngang, toạc” + Biện pháp đảo ngữ :
thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh,
hơn để đâm toạc chân mây. phản kháng.
Mượn sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, nhà thơ thể hiện sự phản
kháng đầy mạnh mẽ, táo bạo nữ quyền.
4. Hai câu kết: Nỗi buồn trước thời gian và ước muốn của thi nhân.
Ngán: ngán ngẫm, chán
chường, là sự mệt mỏi,
buông xuôi trước thân
phận, cuộc đời.
Nỗi
• - Hai từ lại là phép đồng
âm khác nghĩa
Xuân 1 : mùa xuân
đất trời –tuần hoàn - • + Lại (1): Là phụ từ có
nghĩa là thêm một lần nữa
vô hạn
Xuân 2: tuổi xuân
• + Lại (2): Là động từ
con người – hữu hạn nghĩa là trở lại
đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi
không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn.
4. Hai câu kết: Nỗi buồn trước thời gian và ước muốn của
thi nhân.
“Mảnh tình – san sẻ - tí – con con”
- Mảnh: nhỏ bé -> san sẻ -> vụn vặt (con con)
Thủ pháp tăng tiến làm cho nghịch cảnh càng éo le
hơn, tội nghiệp hơn.
Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càng tăng và đọng
lại là dư vị xót xa, cay đắng về duyên phận hẩm
hiu, lận đận của người phụ nữ lẽ mọn. Đây cũng
chính là thân phận, nỗi thống khổ của người phụ
nữ trong xã hội xưa.
1. Nghệ thật:
III) Tổng kết
- Từ ngữ, hình ảnh giản dị,nhưng giàu sức biểu cảm,
táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạo của nữ sĩ.
- Biện pháp đảo ngữ, tăng tiến, đối, sử dụng từ láy.
2.Nội dung:
Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, mỉa mai phẫn uất trước
duyên phận éo le ngang trái, khát vọng sống, khát vọng
hạnh phúc của nhà thơ.
IV. LUYỆN TẬP
“ Nữ quyền trong
xã hội ngày nay”
SOẠN BÀI MỚI
I. Đọc-Tìm hiểu
chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
I ) Đọc _Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hồ Xuân Hương (?-?)
- Cuộc đời: Quê ở Nghệ An, là thiên tài kì nữ
nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, nhất là về
đường tình duyên.
- Con người: Sắc sảo, cá tính và rất có
bản lĩnh “bất chấp mọi thói thường dám viết dám làm không cần ai biết”.
I ) Đọc - Tìm hiểu chung
- Sự nghiệp thơ ca:
+ Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm
+ Thơ Nôm Hồ Xuân Hương là tiếng nói đấu tranh,
thương cảm, đề cao giá trị và khát vọng của người
phụ nữ.
+ Thơ Nôm đường luật có kết cấu nghệ thuật độc đáo,
táo bạo và phá vỡ quy phạm trong thơ ca trung đại.
→ Được mệnh danh là “ Bà chúa thơ Nôm”.
I ) Đọc - Tìm hiểu chung
2.Bài thơ “Tự tình” (bài 2):
- Xuất xứ
- Thể loại
- Nhan đề
Tự tình “ II” nằm trong chùm ba bài
thơ “ Tự Tình” trích trong tập “Lưu
Hương Ký”.
Thơ Nôm đường luật, viết theo thể thất ngôn bát cú.
“Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người
viết .
Đây là những lời tâm sự, giãi bày lòng mình trước duyên phận
muộn màng buồn tủi lỡ dở cùng niềm khao khát hạnh phúc
của nữ sĩ dưới một áp lực của xã hội phong kiến phụ quyền.
Tự
tình
II
Đề
Thực
Luận
Kết
Đêm khuya văng vẳng trống canh
dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh.
Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa
tròn.
Xiên ngang mặt đấy, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Bố
cụ
c
Đề
Tiếng nói bi kịch về thân phận người phụ nữ
Thực
Nỗi đau thân phận trong cái cô đơn
Luận
Sức phản kháng và khát vọng
sống mạnh mẽ của nhà thơ
Kết
Nỗi đau trước thời gian và ước
muốn của thi nhân
II. Đọc hiểu văn
bản
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
II) Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hai câu đề: Tiếng nói bi kịch về thân phận người phụ nữ
Đêm
khuya
Văng
vẳng
Thời gian yên tĩnh_không
Âm thanh của tiếng trống dội
gian mênh mông, hiu quạnh
lên sự tĩnh mịch của không
khiến con người ý thức mãnh gian, sự vô thủy-vô chung của
liệt về nỗi cô đơn.
thời gian.
Trống
canh dồn
Từ “ dồn” của tiếng trống cầm canh
thể hiện sự gấp gáp liên hồi được cảm
nhận trong cái tĩnh lặng của không
gian rộng lớn.
Tâm trạng của người phụ nữ phấp phỏng, rối bời vì ý thức sâu sắc trước
sự trôi chảy khốc liệt của thời gian, của đời người.
II) Đọc – Hiểu:
1.Hai câu đề: Tiếng nói bi kịch về thân phận người phụ nữ
Động từ: “Trơ” + biện pháp đảo ngữ
+ Sự trơ trọi, lẻ bóng, cô đơn
Vô tận của không gian, xã hội
+ Trơ lì--> sự thách thức
Trơ cái hồng nhan với nước non
“Cái” kết hợp “hồng nhan” chỉ người phụ nữ tài sắc nhưng mang hàm ý rẻ
rúng, đầy mỉa mai.
”Trơ cái hồng nhan” là nỗi đau của HXH- sự tủi hổ, bẽ bàng
khi duyên tình không trọn, duyên phận chẳng vẹn toàn.
II) Đọc – Hiểu:
1. Hai câu đề:
“Đêm
khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non”
Trơ cái hồng nhan >< với nước non
Cái nhỏ bé, thân
phận người phụ nữ.
=> Hai
bên cạnh cái rộng
lớn, mênh mông
của tạo hóa
câu đề đã tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất,
đang đối diện với chính mình.
2. Hai câu thực: Nỗi đau thân phận trong cái cô đơn
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Uống rượu mong giải
sầu nhưng không
được, Say lại tỉnh. tỉnh
càng buồn hơn.
Tuổi xuân đã đi
qua nhưng tình
duyên vẫn chưa
trọn vẹn
Hai câu đối thanh nghịch ý ,
bởi con người muốn thay đổi
mà hoàn cảnh cứ ỳ ra khiến
con người càng cô đơn, chán
chường và tuyệt vọng.
Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng của một người
phụ nữ tài hoa, ý thức sâu sắc về tình cảnh của bản thân.
3. Hai câu luận: Sự phản kháng và khát vọng sống mạnh mẽ của nhà thơ
-
Đối lập, tương phản :
Rêu từng đám
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Mặt đất
Đá mấy hòn
><
Chân mây
Cá thể nhỏ bé
Nhỏ bé, hèn mọn, mềm yếu
->không chịu khuất phục.
Vũ trụ rộng lớn
rêu
đá
xiên,
đâm
Rắn chắc nhưng giờ đây
Các động từ mạnh kết hợp với bổ ngữ
dường như nó cứng hơn, nhọn “ngang, toạc” + Biện pháp đảo ngữ :
thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh,
hơn để đâm toạc chân mây. phản kháng.
Mượn sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, nhà thơ thể hiện sự phản
kháng đầy mạnh mẽ, táo bạo nữ quyền.
4. Hai câu kết: Nỗi buồn trước thời gian và ước muốn của thi nhân.
Ngán: ngán ngẫm, chán
chường, là sự mệt mỏi,
buông xuôi trước thân
phận, cuộc đời.
Nỗi
• - Hai từ lại là phép đồng
âm khác nghĩa
Xuân 1 : mùa xuân
đất trời –tuần hoàn - • + Lại (1): Là phụ từ có
nghĩa là thêm một lần nữa
vô hạn
Xuân 2: tuổi xuân
• + Lại (2): Là động từ
con người – hữu hạn nghĩa là trở lại
đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi
không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn.
4. Hai câu kết: Nỗi buồn trước thời gian và ước muốn của
thi nhân.
“Mảnh tình – san sẻ - tí – con con”
- Mảnh: nhỏ bé -> san sẻ -> vụn vặt (con con)
Thủ pháp tăng tiến làm cho nghịch cảnh càng éo le
hơn, tội nghiệp hơn.
Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càng tăng và đọng
lại là dư vị xót xa, cay đắng về duyên phận hẩm
hiu, lận đận của người phụ nữ lẽ mọn. Đây cũng
chính là thân phận, nỗi thống khổ của người phụ
nữ trong xã hội xưa.
1. Nghệ thật:
III) Tổng kết
- Từ ngữ, hình ảnh giản dị,nhưng giàu sức biểu cảm,
táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạo của nữ sĩ.
- Biện pháp đảo ngữ, tăng tiến, đối, sử dụng từ láy.
2.Nội dung:
Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, mỉa mai phẫn uất trước
duyên phận éo le ngang trái, khát vọng sống, khát vọng
hạnh phúc của nhà thơ.
IV. LUYỆN TẬP
“ Nữ quyền trong
xã hội ngày nay”
SOẠN BÀI MỚI
 







Các ý kiến mới nhất