Thơ Hai- Cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 11h:55' 01-08-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 11h:55' 01-08-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Thơ hai - cư
(NhËt B¶n)
1
KHỞI ĐỘNG
i
3
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
Đặc điểm của thơ Hai - cư
Thi pháp
chân
không
độc đáo,
thấm
đẫm tinh
thần
Thiền
tông
Ngắn gọn, hàm
súc, tinh tế.
Gồm 17 âm tiết
(3 đoạn: 5 – 7–
5)
Thơ
Hai-cư
Tứ thơ nhất
định, gợi mà
không tả
Chứa đựng các cảm
thức thẫm mỹ truyền
thống:
- Vắng lặng
- U huyền
- Nhẹ nhàng
Sử dụng quý ngữ - Từ chỉ mùa
(kigo)
• -Hình thức: ngắn gọn, gồm 17 âm tiết, ngắt nhịp
5/7/5
• -Ghi lại những khoảnh khắc của hiện tại, từ đó
khơi gợi cảm xúc, suy tư.
(Sử dụng quý ngữ - từ chỉ mùa)
• -Vạn
vật có
sự tương giao
- Mùa
- Hoa đào
xuân
• -Đậm
và chuyển
hóa lẫn nhau.
chất Thiền:
- Mùa hè
- Tiếng
ve
• -Đề-cao cái vắng lặng, u
- Làn sương
Mùa thu
đơnsơ,
- Mùa
- Tuyết trắng huyền,
đônggiản dị.
• - Ngôn ngữ hàm súc, chỉ gợi chứ không tả.
Thơ hai cư hướng vào cái đẹp trong thiên nhiên
và hồn người.
Nói Phó SÜ vµ sakura
7
Sakura (hoa anh ®µo)
8
Kawazu (con Õch)
9
Hotaru (®om ®ãm)
Semi (con ve)10
Taki (th¸c níc)
11
12
Akino yugure (chiÒu thu)
Susuki (cá lau)
13
Asagao (triªu nhan)
14
Tsuki (tr¨ng thu)
15
Yuki (tuyÕt)
16
Thơ Hai – cư Nhật Bản
TỨ THƠ
NỘI DUNG
Phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa
Khơi gợi xúc cảm,
suy tư trong một
khoảnh khắc hiện
tại (quy tắc sử
dụng "quý ngữ)
thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội
dung thường hướng đên một phong cảnh,
một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm
xúc, một suy tư… của người viết.
2. Tác giả
Ông có công lớn trong
Ông sinh năm 1644
việc hoàn thiện thơ hai
mất năm 1694 là nhà
- cư đưa nó trở thành
thơ nổi tiếng của văn
thể thơ độc đáo nhất
học Nhật.
của Nhật Bản.
Mát – chư – ô Ba – sô
Trước bà, thơ Hai – cư
của tác giả nữ thường bị
Là người đánh dấu sự
coi thường và quên lãng.
hiện diện của tác giả
Bà đã trở thành một
nữ trong truyền thống
tiếng nói thơ ca độc đáo,
thơ Hai – cư
được nhiều người yêu
thích.
Chi – ô (1703 –
1750)
Ông còn là họa sĩ tài ba,
nổi tiếng với những bức
Là nhà thơ kiêm tu sĩ
tranh có đề các bài thơ
Phật giáo.
Hai cư do chính ông
sáng tác.
Cô – ba – y – a – si Ít – sa
( 1763 – 1828)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.1. Hình ảnh trung tâm và mối liên hệ với thời gian không gian.
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
• Hình ảnh trung tâm: Con quạ
• Không gian: một buổi chiều mùa thu ảm
đạm
Hình ảnh cánh quả đậu trên cành khô trong bài
thơ thứ nhất gợi lên một không gian chiều thu vắng
lặng, đơn sơ, nhẹ nhàng.
Sự tương phản của thân hình đen muội nhỏ
xíu của con quạ với bóng tối bao la vô định của
buổi chiều hôm.
1.2. Màu sắc, sự đối lập tương phản trong bức tranh
chiều thu
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
• Cành khô màu nâu xám chim quạ chắc chắn là
màu đen (hoặc xám).
Đây là những gam màu chủ đạo của hội họa thủy
mặc, một loại hình nghệ thuật mà chân chính là màu
nước đen và giấy trắng.
• Trên cành khô quạ đậu chiều thu
=> đối lập, tương phản
• Một bên nhỏ hẹp, hiện hữu>< một bên rộng lớn,
mơ hồ.
=> Mọi vật thể đối lập ấy đã tạo thành một chỉnh thể,
một bức tranh hoàn chỉnh: trên cái nền hoang vắng mơ
hồ của buổi chiều thu, nổi bật lên hình hài màu đen
của một chú quạ đậu trên cành khô.
TIỂU KẾT
Hình ảnh trong bài thơ có lẽ phần nào thể hiện tâm c ảm thi nhân m ặc dù nó nh ư chi
được chớp lấy trong một ánh nhìn, một không gian, th ời gian nh ất đ ịnh. Bài th ơ mang
nỗi buồn của buổi chiều tà, của lúc tàn thu, sự ngưng đọng, lặng im của c ảnh v ật...
Giống như mọi bài thơ Hai-cư khác, cái tôi thi nhân không bao gi ờ xu ất hi ện trong thi
phẩm nhưng từ những gì nhà thơ gửi gắm sẽ khởi s ự cho trí tưởng t ượng vô biên c ủa
độc giá.
Trong bài thơ này, yếu tố mùa củng thể hiện rất rõ ở từng câu chữ chứ không đợi đến
quy ngữ cuối bài. Đây là bài thơ về mùa thu và thời điểm chính xác có lẽ là cu ối thu, khi
chim quạ đã xuất hiện, khi lá cây đã rụng hết chỉ còn lại cành khô.
2.1 Hình ảnh trung tâm và phát hiện của nhà th ơ
BÀI 2
A hoa triêu nhan
Dây gàu vương
hoa bên giếng
Đành xin nước
nhà bên.
• Hình ảnh “hoa triêu nhan” - “dây gàu”
=> hình ảnh những bông hoa triêu nhan tím
quấn vào sợi dây gàu bên giếng.
• Hoa triêu nhan - một loại dây leo = dây gàu
• => GợI sự tương đồng, hòa hợp, quấn quýt
• Nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy cái
đẹp, nhìn thấy Phật tính trong đóa triêu
nhan nhỏ nhoi nhưng bền bỉ.
2.2 Thông điệp của tác giả qua hình ảnh hoa triêu nhan và hành đ ộng “xin
nước nhà bên”
• Trước cái đẹp, trước sự sống, nhà thơ nâng niu, trân
trọng, không nỡ làm tổn thương nên bà chọn giải
pháp “xin nước nhà bên”, để sự sống và cái đẹp được
hiện hữu.
• Đây chính là tinh thần ý tại ngôn ngoại, l ại cũng chính
là sự vô ngôn của Thiền và là tính nhân văn của Phật
giáo.
• Cần phải có một nội tâm tĩnh lặng, một tính cách dịu
dàng và hơn cả là một tình thương lớn, một tấm lòng
trắc ẩn lớn mới có cách hành xử như vậy. Một đóa
triêu nhan mỏng manh làm tỏa sáng một tình th ương
mênh mông và cảm động.
3.1 Hình tượng trung tâm và sự tương quan giữa hai hình ảnh.
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
• “Con ốc” => nhỏ bé, chậm chạp, sống thụ động.
• “Núi Fu-ji” => hùng vĩ, tráng lệ của tự nhiên.
• Câu thơ thứ hai "Kìa con ốc nhỏ" thể hiện sự
xuất hiện nhỏ bé, bình dị của chú ốc nhỏ.
• Trạng thái chậm rì được đảo lên câu thơ đầu để
nhấn mạnh trạng thái, đặc điểm của chú ốc bình
dị nhỏ bé ấy.
• Câu thơ thứ ba "Trèo núi Fuji" chỉ có ba chữ tái
hiện hình ảnh ngọn núi Phú Sĩ- biểu tượng Nhật
Bản. Hình ảnh chú ốc sên nhỏ trèo chầm chậm
lên núi Phú Sĩ - ngọn núi cao bậc nhất Nhật Bản.
3.2 Thông điệp và tính triết lý được gợi ra trong ba câu thơ
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
=> Bài thơ ngắn gọn súc tích, với hình thức độc đáo đã truyền
tải thông điệp mang đầy tính nhân văn đến người đọc. Trên thực
tế cuộc sống, mỗi người đều là chú ốc nhỏ bé bình dị nhưng đều
ấp ủ một giấc mơ cháy bỏng của riêng cuộc đời mình. Sức mạnh
nội tại của chính bản thân chúng ta là nguồn sức mạnh động lực
để thúc đẩy đưa chúng ta lên đến đỉnh cao của cuộc đời mình.
Nếu như chú ốc sên khát khao chinh phục núi Phú Sĩ thì mỗi
người đều có một đỉnh cao của cuộc đời mình mà muốn chinh
phục.
Điều mà chúng ta cần làm đó chính là luôn luôn cố gắng không
ngừng nghỉ trên hành trình, nỗ lực hết sức mình trên hành trình
chinh phục lý tưởng sống của mình. Ta có thể đi chậm hơn so với
người khác nhưng điều quan trọng đó chính là ta không ngừng lại
mà luôn nỗ lực, kiên trì đến cùng với ước mơ của mình. Đó chính
là điều làm nên ý nghĩa của cuộc sống của chúng ta.
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Mỗi bài thơ đều
mang đến cho
người đọc giá trị
nhân văn sâu sắc, ý
nghĩa về cuộc sống.
Nghệ
thuật
Cả 3 bài thơ ngắn gọn,
sử dụng hình ảnh ẩn dụ
của con vật, cây cối để
truyền tải thông điệp
sâu sắc, triết lý, đầy
nhân văn.
LUYỆN
TẬP
NHIỆM
VỤ
HS thực hành viết kết nối đọc
theo hướng dẫn của GV với nội
dung: Hãy viết đoạn văn khoảng
150 chữ trình bày về điều em
thấy thú vị nhất ở thể thơ Hai
cư.
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
1 điểm
2 điểm
3 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy đủ,
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận Chuẩn
Hình thức Sai kết cấu đoạn
Chuẩn kết câu đoạn
kết câu đoạn
(3 điểm)
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(7 điểm)
Điểm
TỔNG
1 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 điểm
Nội dung sơ sài mới Nội dung đúng, đủ và Nội dung đúng, đủ và trọng
dừng lại ở mức độ trọng tâm
tâm
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng
nâng cao
nâng cao Có sự sáng tạo
VẬN
DỤNG
i
NHIỆM
VỤ
Học sinh vận dụng liên hệ với
thơ trữ tình để đánh giá sự khác
nhau giữa hai thể loại thơ.
THƠ TRỮ
TÌNH
Nội dung của thơ trữ tình là
biểu hiện tư tưởng, tình cảm
làm sống dậy cái thế giới chủ
thể của hiện thực khách
quan, giúp ta đi sâu vào thế
giới của những suy tư tâm
trạng, nỗi niềm.
THƠ
HAIKU
Thơ Hai cư phản ánh tâm hồn
người Nhật - tâm hồn ưa thích
hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy
nội dung thường hướng đên một
phong cảnh, một vài sự vật cụ
thể, một tứ thơ, một cảm xúc,
một suy tư… của người viết.
1. Chọn 3 bài thơ đã học và so sánh?
Phương diện so sánh
Điểm tương đồng
Khác biệt
Thơ Việt Nam
Thơ Đường
Thơ hai-cư
35
IV. Bµi tËp cñng cè:
Thö s¸ng t¸c th¬ Hai- cư
Lêi khuyªn cña nhµ th¬ NhËt Soichi Furuta:
- Quan s¸t, kh¸m ph¸.
- Më réng t©m hån ®Ó liªn tưëng, tưëng tưîng.
- C¶m nhËn nhiªn nhiªn ë quanh ta vµ ë trong ta.
- Ghi chÐp l¹i nh÷ng ý tưëng bÊt ngê.
- Tr¸nh dïng h×nh ¶nh s¸o mßn, dïng tÝnh tõ nÕu
kh«ng cÇn thiÕt.
- §äc nhiÒu th¬ Hai-cư cña c¸c bËc thÇy ®i tríc.
36
Con đường tiếp cận thơ Hai-cư:
- Tìm quý ngữ, xác định mùa.
- Xâu chuỗi liên kết các hình ảnh
có trong bài thơ.
- Từ chuỗi hình ảnh mở rộng liên tưởng,
tưởng tượng để khám phá các lớp nghĩa
có trong bài thơ.
(NhËt B¶n)
1
KHỞI ĐỘNG
i
3
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
Đặc điểm của thơ Hai - cư
Thi pháp
chân
không
độc đáo,
thấm
đẫm tinh
thần
Thiền
tông
Ngắn gọn, hàm
súc, tinh tế.
Gồm 17 âm tiết
(3 đoạn: 5 – 7–
5)
Thơ
Hai-cư
Tứ thơ nhất
định, gợi mà
không tả
Chứa đựng các cảm
thức thẫm mỹ truyền
thống:
- Vắng lặng
- U huyền
- Nhẹ nhàng
Sử dụng quý ngữ - Từ chỉ mùa
(kigo)
• -Hình thức: ngắn gọn, gồm 17 âm tiết, ngắt nhịp
5/7/5
• -Ghi lại những khoảnh khắc của hiện tại, từ đó
khơi gợi cảm xúc, suy tư.
(Sử dụng quý ngữ - từ chỉ mùa)
• -Vạn
vật có
sự tương giao
- Mùa
- Hoa đào
xuân
• -Đậm
và chuyển
hóa lẫn nhau.
chất Thiền:
- Mùa hè
- Tiếng
ve
• -Đề-cao cái vắng lặng, u
- Làn sương
Mùa thu
đơnsơ,
- Mùa
- Tuyết trắng huyền,
đônggiản dị.
• - Ngôn ngữ hàm súc, chỉ gợi chứ không tả.
Thơ hai cư hướng vào cái đẹp trong thiên nhiên
và hồn người.
Nói Phó SÜ vµ sakura
7
Sakura (hoa anh ®µo)
8
Kawazu (con Õch)
9
Hotaru (®om ®ãm)
Semi (con ve)10
Taki (th¸c níc)
11
12
Akino yugure (chiÒu thu)
Susuki (cá lau)
13
Asagao (triªu nhan)
14
Tsuki (tr¨ng thu)
15
Yuki (tuyÕt)
16
Thơ Hai – cư Nhật Bản
TỨ THƠ
NỘI DUNG
Phản ánh tâm hồn người Nhật - tâm hồn ưa
Khơi gợi xúc cảm,
suy tư trong một
khoảnh khắc hiện
tại (quy tắc sử
dụng "quý ngữ)
thích hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy nội
dung thường hướng đên một phong cảnh,
một vài sự vật cụ thể, một tứ thơ, một cảm
xúc, một suy tư… của người viết.
2. Tác giả
Ông có công lớn trong
Ông sinh năm 1644
việc hoàn thiện thơ hai
mất năm 1694 là nhà
- cư đưa nó trở thành
thơ nổi tiếng của văn
thể thơ độc đáo nhất
học Nhật.
của Nhật Bản.
Mát – chư – ô Ba – sô
Trước bà, thơ Hai – cư
của tác giả nữ thường bị
Là người đánh dấu sự
coi thường và quên lãng.
hiện diện của tác giả
Bà đã trở thành một
nữ trong truyền thống
tiếng nói thơ ca độc đáo,
thơ Hai – cư
được nhiều người yêu
thích.
Chi – ô (1703 –
1750)
Ông còn là họa sĩ tài ba,
nổi tiếng với những bức
Là nhà thơ kiêm tu sĩ
tranh có đề các bài thơ
Phật giáo.
Hai cư do chính ông
sáng tác.
Cô – ba – y – a – si Ít – sa
( 1763 – 1828)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.1. Hình ảnh trung tâm và mối liên hệ với thời gian không gian.
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
• Hình ảnh trung tâm: Con quạ
• Không gian: một buổi chiều mùa thu ảm
đạm
Hình ảnh cánh quả đậu trên cành khô trong bài
thơ thứ nhất gợi lên một không gian chiều thu vắng
lặng, đơn sơ, nhẹ nhàng.
Sự tương phản của thân hình đen muội nhỏ
xíu của con quạ với bóng tối bao la vô định của
buổi chiều hôm.
1.2. Màu sắc, sự đối lập tương phản trong bức tranh
chiều thu
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
• Cành khô màu nâu xám chim quạ chắc chắn là
màu đen (hoặc xám).
Đây là những gam màu chủ đạo của hội họa thủy
mặc, một loại hình nghệ thuật mà chân chính là màu
nước đen và giấy trắng.
• Trên cành khô quạ đậu chiều thu
=> đối lập, tương phản
• Một bên nhỏ hẹp, hiện hữu>< một bên rộng lớn,
mơ hồ.
=> Mọi vật thể đối lập ấy đã tạo thành một chỉnh thể,
một bức tranh hoàn chỉnh: trên cái nền hoang vắng mơ
hồ của buổi chiều thu, nổi bật lên hình hài màu đen
của một chú quạ đậu trên cành khô.
TIỂU KẾT
Hình ảnh trong bài thơ có lẽ phần nào thể hiện tâm c ảm thi nhân m ặc dù nó nh ư chi
được chớp lấy trong một ánh nhìn, một không gian, th ời gian nh ất đ ịnh. Bài th ơ mang
nỗi buồn của buổi chiều tà, của lúc tàn thu, sự ngưng đọng, lặng im của c ảnh v ật...
Giống như mọi bài thơ Hai-cư khác, cái tôi thi nhân không bao gi ờ xu ất hi ện trong thi
phẩm nhưng từ những gì nhà thơ gửi gắm sẽ khởi s ự cho trí tưởng t ượng vô biên c ủa
độc giá.
Trong bài thơ này, yếu tố mùa củng thể hiện rất rõ ở từng câu chữ chứ không đợi đến
quy ngữ cuối bài. Đây là bài thơ về mùa thu và thời điểm chính xác có lẽ là cu ối thu, khi
chim quạ đã xuất hiện, khi lá cây đã rụng hết chỉ còn lại cành khô.
2.1 Hình ảnh trung tâm và phát hiện của nhà th ơ
BÀI 2
A hoa triêu nhan
Dây gàu vương
hoa bên giếng
Đành xin nước
nhà bên.
• Hình ảnh “hoa triêu nhan” - “dây gàu”
=> hình ảnh những bông hoa triêu nhan tím
quấn vào sợi dây gàu bên giếng.
• Hoa triêu nhan - một loại dây leo = dây gàu
• => GợI sự tương đồng, hòa hợp, quấn quýt
• Nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy cái
đẹp, nhìn thấy Phật tính trong đóa triêu
nhan nhỏ nhoi nhưng bền bỉ.
2.2 Thông điệp của tác giả qua hình ảnh hoa triêu nhan và hành đ ộng “xin
nước nhà bên”
• Trước cái đẹp, trước sự sống, nhà thơ nâng niu, trân
trọng, không nỡ làm tổn thương nên bà chọn giải
pháp “xin nước nhà bên”, để sự sống và cái đẹp được
hiện hữu.
• Đây chính là tinh thần ý tại ngôn ngoại, l ại cũng chính
là sự vô ngôn của Thiền và là tính nhân văn của Phật
giáo.
• Cần phải có một nội tâm tĩnh lặng, một tính cách dịu
dàng và hơn cả là một tình thương lớn, một tấm lòng
trắc ẩn lớn mới có cách hành xử như vậy. Một đóa
triêu nhan mỏng manh làm tỏa sáng một tình th ương
mênh mông và cảm động.
3.1 Hình tượng trung tâm và sự tương quan giữa hai hình ảnh.
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
• “Con ốc” => nhỏ bé, chậm chạp, sống thụ động.
• “Núi Fu-ji” => hùng vĩ, tráng lệ của tự nhiên.
• Câu thơ thứ hai "Kìa con ốc nhỏ" thể hiện sự
xuất hiện nhỏ bé, bình dị của chú ốc nhỏ.
• Trạng thái chậm rì được đảo lên câu thơ đầu để
nhấn mạnh trạng thái, đặc điểm của chú ốc bình
dị nhỏ bé ấy.
• Câu thơ thứ ba "Trèo núi Fuji" chỉ có ba chữ tái
hiện hình ảnh ngọn núi Phú Sĩ- biểu tượng Nhật
Bản. Hình ảnh chú ốc sên nhỏ trèo chầm chậm
lên núi Phú Sĩ - ngọn núi cao bậc nhất Nhật Bản.
3.2 Thông điệp và tính triết lý được gợi ra trong ba câu thơ
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
=> Bài thơ ngắn gọn súc tích, với hình thức độc đáo đã truyền
tải thông điệp mang đầy tính nhân văn đến người đọc. Trên thực
tế cuộc sống, mỗi người đều là chú ốc nhỏ bé bình dị nhưng đều
ấp ủ một giấc mơ cháy bỏng của riêng cuộc đời mình. Sức mạnh
nội tại của chính bản thân chúng ta là nguồn sức mạnh động lực
để thúc đẩy đưa chúng ta lên đến đỉnh cao của cuộc đời mình.
Nếu như chú ốc sên khát khao chinh phục núi Phú Sĩ thì mỗi
người đều có một đỉnh cao của cuộc đời mình mà muốn chinh
phục.
Điều mà chúng ta cần làm đó chính là luôn luôn cố gắng không
ngừng nghỉ trên hành trình, nỗ lực hết sức mình trên hành trình
chinh phục lý tưởng sống của mình. Ta có thể đi chậm hơn so với
người khác nhưng điều quan trọng đó chính là ta không ngừng lại
mà luôn nỗ lực, kiên trì đến cùng với ước mơ của mình. Đó chính
là điều làm nên ý nghĩa của cuộc sống của chúng ta.
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Mỗi bài thơ đều
mang đến cho
người đọc giá trị
nhân văn sâu sắc, ý
nghĩa về cuộc sống.
Nghệ
thuật
Cả 3 bài thơ ngắn gọn,
sử dụng hình ảnh ẩn dụ
của con vật, cây cối để
truyền tải thông điệp
sâu sắc, triết lý, đầy
nhân văn.
LUYỆN
TẬP
NHIỆM
VỤ
HS thực hành viết kết nối đọc
theo hướng dẫn của GV với nội
dung: Hãy viết đoạn văn khoảng
150 chữ trình bày về điều em
thấy thú vị nhất ở thể thơ Hai
cư.
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
1 điểm
2 điểm
3 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy đủ,
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận Chuẩn
Hình thức Sai kết cấu đoạn
Chuẩn kết câu đoạn
kết câu đoạn
(3 điểm)
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(7 điểm)
Điểm
TỔNG
1 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 điểm
Nội dung sơ sài mới Nội dung đúng, đủ và Nội dung đúng, đủ và trọng
dừng lại ở mức độ trọng tâm
tâm
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng
nâng cao
nâng cao Có sự sáng tạo
VẬN
DỤNG
i
NHIỆM
VỤ
Học sinh vận dụng liên hệ với
thơ trữ tình để đánh giá sự khác
nhau giữa hai thể loại thơ.
THƠ TRỮ
TÌNH
Nội dung của thơ trữ tình là
biểu hiện tư tưởng, tình cảm
làm sống dậy cái thế giới chủ
thể của hiện thực khách
quan, giúp ta đi sâu vào thế
giới của những suy tư tâm
trạng, nỗi niềm.
THƠ
HAIKU
Thơ Hai cư phản ánh tâm hồn
người Nhật - tâm hồn ưa thích
hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy
nội dung thường hướng đên một
phong cảnh, một vài sự vật cụ
thể, một tứ thơ, một cảm xúc,
một suy tư… của người viết.
1. Chọn 3 bài thơ đã học và so sánh?
Phương diện so sánh
Điểm tương đồng
Khác biệt
Thơ Việt Nam
Thơ Đường
Thơ hai-cư
35
IV. Bµi tËp cñng cè:
Thö s¸ng t¸c th¬ Hai- cư
Lêi khuyªn cña nhµ th¬ NhËt Soichi Furuta:
- Quan s¸t, kh¸m ph¸.
- Më réng t©m hån ®Ó liªn tưëng, tưëng tưîng.
- C¶m nhËn nhiªn nhiªn ë quanh ta vµ ë trong ta.
- Ghi chÐp l¹i nh÷ng ý tưëng bÊt ngê.
- Tr¸nh dïng h×nh ¶nh s¸o mßn, dïng tÝnh tõ nÕu
kh«ng cÇn thiÕt.
- §äc nhiÒu th¬ Hai-cư cña c¸c bËc thÇy ®i tríc.
36
Con đường tiếp cận thơ Hai-cư:
- Tìm quý ngữ, xác định mùa.
- Xâu chuỗi liên kết các hình ảnh
có trong bài thơ.
- Từ chuỗi hình ảnh mở rộng liên tưởng,
tưởng tượng để khám phá các lớp nghĩa
có trong bài thơ.
 







Các ý kiến mới nhất