THƠ LỤC BÁT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 19h:37' 07-10-2024
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn: Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 19h:37' 07-10-2024
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
THƠ
NGỮ VĂN 6
THƠ
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHANH NHƯ CHỚP
+ Chia lớp thành 4 đội.
Luật
chơi
+Yêu cầu: kể tên những bài hát viết về tình
cảm gia đình.
+Trong thời gian 2 phút, đội nào viết được nhiều đáp
án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng cả đời sống vật chất lẫn tâm hồn con
người. Mỗi người lớn lên đều nhờ sự nuôi nấng, yêu thương , dạy bảo
của ông bà, cha mẹ. Đặc biệt, Trong bài học hôm nay, các em sẽ cùng
nhau tìm hiểu chủ đề tình cảm gia đình qua tìm hiểu các bài thơ viết về
mẹ; làm thơ lục bát về người thân; kể lại kỉ niệm đáng nhớ về người thân.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
Đọc phần Kiến thức
ngữ văn trong SGK
trang 36, 37 để nêu
những hiểu biết về thể
loại thơ trữ tình. Trả lời
câu hỏi sau:
Câu 1. Nêu một số yếu tố về hình thức của
một bài thơ nói chung?
Câu 2. Nêu đặc điểm của thể thơ lục bát?
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
1. Một số yếu
tố hình thức
của bài thơ
- Dòng thơ gồm các tiếng được sắp xếp thành
hàng; các dòng thơ có thể giống hoặc khác
nhau về độ dài, ngắn.
- Vần là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của
thơ dựa trên sự lặp lại (hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn) phần vần của âm tiết. Vân có vị trí
ở cuối dòng thơ gọi là vần chân, ở giữa dòng
thơ gọi là vần lưng.
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
1. Một số yếu
tố hình thức
của bài thơ
- Nhịp là những điểm
ngắt hơi khi đọc một
dòng thơ. Ngắt nhịp
tạo ra sự hài hoà,
đồng thời giúp hiểu
đúng ý nghĩa của
dòng thơ.
Ví dụ
Trăm năm trong cõi
người ta,
Chữ tài chữ mệnh
khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc
bể dâu,
Những điều trông
thấy mà đau đớn
lòng.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
2. Thơ
lục bát
- Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc
Việt Nam, có sức sống mãnh liệt, mang
đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.
- Số câu, số chữ mỗi dòng: Mỗi bài thơ ít
nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định:
dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám
tiếng (dòng bát).
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
2. Thơ
lục bát
- Gieo vần:
+ Gieo vần chân và vần lưng.
+ Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần
xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ
tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ
sáu của dòng lục tiếp theo
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (mỗi
nhịp hai tiếng)
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
? Em đã lần nào nghe bà
hoặc mẹ ru chưa?
Hãy chia sẻ cảm nhận của em
về lời ru ấy.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
1.Tìm hiểu về tác giả Bình Nguyên
Qua tìm hiểu ở nhà,
nêu những hiểu biết
của em về tác giả
Bình Nguyên.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
1.Tìm hiểu về tác giả Bình Nguyên
- Tên thật là Nguyễn Đăng Hào, sinh ngày 25 tháng 1
năm 1959.
- Quê quán xã Ninh Phúc, Tp Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình.
- Ông vừa là nhà thơ vừa là Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt
Nam.
- Hiện nay tác giả Bình Nguyên đang làm Chủ tịch
Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình.
- Sự nghiệp: đã nhận tới hai giải “Thơ lục bát” (Giải
A-2003; Giải Ba-2010) trên báo Văn Nghệ.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
a. Hoàn
cảnh sáng
tác :
2003, bài thơ được tác
giả gửi dự thi Thơ lục
bát trên báo Văn Nghệ
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
b. Hướng dẫn
đọc và tìm
hiểu chú thích
bài thơ
Đọc giọng nhẹ
nhàng, gợi cảm.
Tìm hiểu chú
thích và giải
thích từ khó
(SGK-Tr 38 - 39)
Bàn tay mẹ chắn mưa sa
Bàn tay mẹ chặn bão qua
mùa màng.
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ
ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm
nôi...
Bàn tay mẹ thức một đời
À ơi này cái mặt trời bé
con...
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
* Nêu bố cục của bài thơ: bài thơ
chia làm mấy khổ?
*Bài thơ viết về ai và viết về điều
gì?
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
c. Thể thơ và bố cục văn bản:
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát,
được chia làm 6 khổ:
Khổ 1: 2 dòng
Khổ 2,3,4: 4 dòng
Khổ 5: 2 dòng
Khổ 6: 4 dòng
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
d. Đề tài và chủ đề
Bài thơ về mẹ
và về sự hi sinh
của mẹ cho con
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
THẢO LUẬN
NHÓM
Nhiệm vụ
Đọc lại cả bài thơ.
Thảo luận theo nhóm thời gian 3 phút: Hoàn
thành phiếu HT 01:
Trả lời các câu hỏi
- Tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh bàn tay mẹ.
- Tìm hiểu ý nghĩa lời ru của mẹ
- Các biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài thơ.
PHIẾU HỌC TẬP 01
Nhóm 1 + 2:
Nhóm 3 + 4
Ý nghĩa lời ru của mẹ
1. Tìm các hình ảnh, chi tiết
thể hiện “phép nhiệm mầu”
của bàn tay mẹ.
2. Hình ảnh “bàn tay mẹ”
trong bài thơ tượng trưng
cho điều gì?
3. Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng để khắc hoạ
hình ảnh bàn tay mẹ.
4. Lời ru của mẹ hướng đến
những ai, chứa đựng những
mong muốn gì?
5. Qua lời ru của mẹ, em
thấy người mẹ hiện lên
mang những vẻ đẹp nào?
6. Nêu biện pháp nghệ thuật
chính khắc hoạ lời ru của
mẹ.
Vẻ đẹp của bàn tay mẹ
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ "chắn mưa sa".
+ "chặn bão qua mùa màng".
- Bàn tay mẹ
trước giông
bão cuộc đời
→ Mẹ mạnh mẽ, kiên cường trước khó khăn,
chông gai trong cuộc đời để bảo vệ con, cho
con được hạnh phúc, bình yên.
→ Sức mạnh phi thường, bản năng của người
làm mẹ.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ "bàn tay mẹ dịu dàng".
- Bàn tay mẹ
dịu dàng nuôi
nấng con
+ gọi con là cái trăng vàng, cái trăng
tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt
Trời bé con.
→ Trái ngược với vẻ cứng rắn khi đối
mặt với cuộc đời, mẹ luôn dịu dàng,
yêu thương con.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ "thức một đời".
- Bàn tay mẹ
nhiệm màu, hi
sinh vì con
+ "mai sau bể cạn non mòn" vẫn còn
hát ru.
+ "chắt chiu từ những dãi dầu".
→ Người mẹ vất vả, chắt chiu...nuôi
nấng con. Mẹ nuôi con suốt một đời dù
cho bất cứ điều gì xảy ra.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ Điệp từ, điệp cấu trúc "Bàn tay mẹ", "À ơi này cái".
+ Ẩn dụ:
- Nghệ thuật
Bàn tay mẹ - người mẹ.
Cái trăng, cái Mặt Trời - người con.
+ Lối thơ, nhịp thơ như lời hát ru.
→ Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện tình cảm của mẹ đối với đứa con nhỏ của mình.
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
+ Nghĩ cho đứa con yếu ớt, nhớ nhung mẹ:
- Mẹ lo nghĩ
cho tất cả
mọi người
"mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây" → xua tan đi cái rét
mướt, lạnh lẽo của thời tiết. → Sự ấm áp đến từ lời ru, từ trái tim
người mẹ.
"cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ" → thương cho đứa con
còn nhỏ, chưa phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ.
+ Nghĩ cho mẹ, cho bà: "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà
ngồi khâu".
+ Nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau".
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
- Mẹ vì mọi
người mà quên
mất bản thân
mình
"À ơi...Mẹ chẳng một câu ru mình".
→ Đức hi sinh cao cả, thiêng liêng của
người mẹ.
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
+ Điệp cấu trúc: "Ru cho".
+ Cụm từ "à ơi" được lặp lại nhiều lần.
- Nghệ thuật
Giúp bài thơ mang âm điệu như lời ru, thể hiện
tình cảm chan chứa của mẹ dành cho con.
+ Ẩn dụ "cái khuyết tròn đầy".
+ Nhân hóa "đời nín cái đau".
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
+ Nhịp thơ như lời hát, uyển chuyển, sâu lắng.
→ Tác dụng
- Nghệ thuật
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện sự hi sinh cao cả của mẹ không chỉ
với con mà là với người thân, với cả cộng đồng.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
4. Tổng kết
4.1. Nội dung
À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ
bé của mình. Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã
khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt
chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình.
4.2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con.
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ,
điệp cấu trúc.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
? Hãy tưởng tượng em đang trên
đường trở về nhà để gặp lại người
thân sau một chuyến đi xa. Cảm xúc,
suy nghĩ trong em lúc đó như thế
nào??
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
1.Tìm hiểu về tác giả Đinh Nam Khương
Qua tìm hiểu ở nhà,
nêu những hiểu biết
của em về tác giả
Đinh Nam Khương
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
1.Tìm hiểu về tác giả Đinh Nam Khương
- Tác giả Đinh Nam Khương (1949 - 2018)
- Quê quán: Thôn Đục Khuê, xã Hương Sơn, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội.
- Chức danh: Từng là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức,
Hà Nội; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
- Giải thưởng:
+ Giải A cuộc thi thơ 1981 - 1982 - Báo Văn nghệ.
+ Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân
đội.
+ Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ.
+ Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 - 2003.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
a. Xuất
xứ:
Trích Mẹ (Tuyển
thơ) - 2002.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
b. Hướng dẫn
đọc và tìm
hiểu chú thích
bài thơ
Đọc giọng nhẹ
nhàng, gợi cảm.
Tìm hiểu chú
thích và giải
thích từ khó
(SGK-Tr 40)
Con về thăm mẹ chiều đông
Bếp chưa lên khói mẹ không có nhà
Mình con thơ thẩn vào ra
Trời đang yên vậy bỗng oà mưa rơi
Chum tương mẹ đã đậy rồi
Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm
mưa
Áo tơi qua buổi cày bừa
Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm
Đàn gà mới nở vàng ươm
Vào ra quanh một cái nơm hỏng
vành
Bất ngờ rụng ở trên cành
Trái na cuối vụ mẹ dành phần con
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện giản đơn
thường ngày.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
* Nêu bố cục của bài thơ: bài
thơ chia làm mấy khổ?
*Bài thơ là lời của ai và viết về
điều gì?
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
c. Thể thơ và bố cục văn bản:
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát,
được chia làm 4 khổ:
Khổ 1: 4 câu đầu
Khổ 2: 4 câu tiếp
Khổ 3: 4 câu tiếp
Khổ 4: 2 câu cuối
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
d. Đề tài và chủ đề
Bài thơ là tâm sự
của người con xa
ngày về thăm mẹ.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
3. Phân tích văn bản
THẢO LUẬN
NHÓM
Nhiệm vụ
Đọc lại cả bài thơ.
Thảo luận theo nhóm thời gian 3 phút: Hoàn
thành phiếu HT 02:
Trả lời các câu hỏi
Tìm hiểu vẻ đẹp của hinh ảnh người mẹ
Tìm hiểu tình cảm của con dành cho mẹ.
Các biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài thơ.
PHIẾU HỌC TẬP 02
Nhóm 1 + 2:
Vẻ đẹp hình ảnh
người mẹ
Nhóm 3 + 4
Tình cảm của người
con đối với mẹ
a. Cảnh vật quanh ngôi nhà
của người mẹ hiện lên với
những hình ảnh nào?
b. Những sự vật đó có đặc
điểm chung nào? Gợi lên
cuộc sống của mẹ và vẻ đẹp
gì trong tâm hồn người mẹ?
c. Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng để khắc hoạ
hình ảnh bàn tay mẹ.
a) Tìm những từ ngữ miêu tả
dáng hình, cảm xúc của
người con khi về thăm mẹ?
b) Qua những từ ngữ đó, em
thấy tình cảm của người con
dành cho mẹ như thế nào?
c) Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng để miêu tả
tình cảm, cảm xúc của người
con.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
- Hình ảnh
mẹ gắn liền
với bếp lửa:
"bếp chưa lên khói, mẹ không có
nhà". → Thể hiện sự tần tảo, đảm
đang. → Mang những đặc điểm điển
hình của người mẹ, người phụ nữ
Việt Nam.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
- Tình yêu
thương
của mẹ gắn
với những sự
vật gần
gũi đời
thường:
+ chum tương đã đậy.
+ áo tơi lủn củn.
+ nón mê ngồi dầm mưa.
+ đàn gà, cái nơm hỏng vành.
→ Tất cả các sự vật đều gần gũi, có vẻ cũ kĩ, xấu xí,
không trọn vẹn. → Sự vất vả, tích cóp, tiết kiệm của
người mẹ để nuôi con khôn lớn. → Tình yêu của mẹ
đối với con trọn vẹn.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
- Tình
thương của
mẹ kết lại
bởi hình
ảnh:
"Trái na cuối vụ mẹ dành phần con." → Chỉ là
một trái na nhưng thể hiện rõ nét nhất sự yêu
thương của mẹ: trái na đã đến cuối vụ mà mẹ
không nỡ hái, vẫn chờ con về để cho con.
➩ Người mẹ tần tảo, vất vả, tiết kiệm, hi sinh
để lo cho con ăn học trưởng thành mà quên bản
thân mình.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
+ Ẩn dụ "nón mê", "áo tơi" → Hình ảnh
người mẹ.
-Nghệ thuật:
+ Liệt kê: chum tương, nón mê, áo tơi,...
+ Hình ảnh, từ ngữ giản dị, gần gũi, quen
thuộc.
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
- Hoàn cảnh:
"Con về thăm mẹ
chiều đông".
3. Phân tích văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
- Biểu hiện:
+ Dáng hình: "thơ thẩn vào ra" →
Khi ở nhà một mình, ngắm nhìn
những cảnh vật xung quanh, con ngờ
ngợ một cảm giác bâng khuâng, tha
thẩn, mang nét buồn, nét thương.
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
+ Cảm xúc:
- Từ láy: "nghẹn ngào", "rưng rưng".
- Biểu hiện:
"nghẹn ngào" → cố kìm nén, cảm động không
nói nên lời.
"rưng rưng" → không thể kìm nén, nước mắt
chỉ trực chờ rơi.
Người con nghẹn ngào, rưng rưng vì:
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
++ Cảm nhận được tình yêu thương của
mẹ và thấy thương mẹ nhiều hơn.
- Biểu hiện:
++ Thấy được sự tảo tần, vất vả của mẹ
khi mọi thứ trong nhà đều do mẹ vun
vén, khi nhìn thấy chiếc nón mê tàn, cái
áo tơi lủn củn...
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
- Biểu hiện:
- Chi tiết "Trời đang yên vậy bỗng òa mưa rơi" → Đây là
một hình ảnh đa nghĩa: bên cạnh việc khắc họa khung
cảnh thực thì còn có thể là cảm xúc nhân vật: òa khóc
(trong lòng hoặc khóc thành tiếng). Trong trường hợp này
thì "nghẹn ngào", "rưng rưng" có thể để chỉ tiếng nấc sau
khi đã bình tâm trở lại.
- Dấu ba chấm cuối câu. → Thể hiện sự lắng đọng, trầm
ngâm, nghẹn ngào không thành lời. Có rất nhiều điều
muốn nói nhưng không thể nói ra. → Tạo khoảng lặng, dư
âm trong lòng độc giả.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
Về thăm mẹ là bài
thơ thểkết
hiện tình cảm của
4. Tổng
người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ
mình. Mặc dù4.1.
mẹ Nội
khôngdung
ở nhà nhưng hình
ảnh mẹ hiện hữu trong từng sự vật thân
thuộc xung quanh. Mỗi cảnh, mỗi vật đều
biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc
biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho
4.2. Nghệ
con. thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, biểu
cảm.
- Kết hợp thành công các biện pháp
tu từ: ẩn dụ, liệt kê.
NHIỆM VỤ 1
1. Sau khi học xong 02 bài thơ, em
có rút ra bài học gì về cách ứng
xử của con cái với cha mẹ?
Bản thân em đã làm được những
việc gì mỗi ngày để giúp đỡ cha mẹ?
- Con cái cần hiểu được công lao to lớn,
sự hi sinh vất vả của cha mẹ.
- Con cái cần phải biết ngoan ngoãn, nghe
lời, tích cực giúp đỡ cha mẹ từ những
công việc nhỏ tuỳ theo khả năng của
mình; cố gắng học tập chăm ngoan để cha
mẹ vui lòng.
NGỮ VĂN 6
THƠ
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHANH NHƯ CHỚP
+ Chia lớp thành 4 đội.
Luật
chơi
+Yêu cầu: kể tên những bài hát viết về tình
cảm gia đình.
+Trong thời gian 2 phút, đội nào viết được nhiều đáp
án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng cả đời sống vật chất lẫn tâm hồn con
người. Mỗi người lớn lên đều nhờ sự nuôi nấng, yêu thương , dạy bảo
của ông bà, cha mẹ. Đặc biệt, Trong bài học hôm nay, các em sẽ cùng
nhau tìm hiểu chủ đề tình cảm gia đình qua tìm hiểu các bài thơ viết về
mẹ; làm thơ lục bát về người thân; kể lại kỉ niệm đáng nhớ về người thân.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
Đọc phần Kiến thức
ngữ văn trong SGK
trang 36, 37 để nêu
những hiểu biết về thể
loại thơ trữ tình. Trả lời
câu hỏi sau:
Câu 1. Nêu một số yếu tố về hình thức của
một bài thơ nói chung?
Câu 2. Nêu đặc điểm của thể thơ lục bát?
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
1. Một số yếu
tố hình thức
của bài thơ
- Dòng thơ gồm các tiếng được sắp xếp thành
hàng; các dòng thơ có thể giống hoặc khác
nhau về độ dài, ngắn.
- Vần là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của
thơ dựa trên sự lặp lại (hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn) phần vần của âm tiết. Vân có vị trí
ở cuối dòng thơ gọi là vần chân, ở giữa dòng
thơ gọi là vần lưng.
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
1. Một số yếu
tố hình thức
của bài thơ
- Nhịp là những điểm
ngắt hơi khi đọc một
dòng thơ. Ngắt nhịp
tạo ra sự hài hoà,
đồng thời giúp hiểu
đúng ý nghĩa của
dòng thơ.
Ví dụ
Trăm năm trong cõi
người ta,
Chữ tài chữ mệnh
khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc
bể dâu,
Những điều trông
thấy mà đau đớn
lòng.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
2. Thơ
lục bát
- Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc
Việt Nam, có sức sống mãnh liệt, mang
đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.
- Số câu, số chữ mỗi dòng: Mỗi bài thơ ít
nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định:
dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám
tiếng (dòng bát).
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC - HIỂU VĂN BĂN
I. Tìm hiểu chung
2. Thơ
lục bát
- Gieo vần:
+ Gieo vần chân và vần lưng.
+ Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần
xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ
tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ
sáu của dòng lục tiếp theo
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (mỗi
nhịp hai tiếng)
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
? Em đã lần nào nghe bà
hoặc mẹ ru chưa?
Hãy chia sẻ cảm nhận của em
về lời ru ấy.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
1.Tìm hiểu về tác giả Bình Nguyên
Qua tìm hiểu ở nhà,
nêu những hiểu biết
của em về tác giả
Bình Nguyên.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
1.Tìm hiểu về tác giả Bình Nguyên
- Tên thật là Nguyễn Đăng Hào, sinh ngày 25 tháng 1
năm 1959.
- Quê quán xã Ninh Phúc, Tp Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình.
- Ông vừa là nhà thơ vừa là Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt
Nam.
- Hiện nay tác giả Bình Nguyên đang làm Chủ tịch
Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình.
- Sự nghiệp: đã nhận tới hai giải “Thơ lục bát” (Giải
A-2003; Giải Ba-2010) trên báo Văn Nghệ.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
a. Hoàn
cảnh sáng
tác :
2003, bài thơ được tác
giả gửi dự thi Thơ lục
bát trên báo Văn Nghệ
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
b. Hướng dẫn
đọc và tìm
hiểu chú thích
bài thơ
Đọc giọng nhẹ
nhàng, gợi cảm.
Tìm hiểu chú
thích và giải
thích từ khó
(SGK-Tr 38 - 39)
Bàn tay mẹ chắn mưa sa
Bàn tay mẹ chặn bão qua
mùa màng.
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ
ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm
nôi...
Bàn tay mẹ thức một đời
À ơi này cái mặt trời bé
con...
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
* Nêu bố cục của bài thơ: bài thơ
chia làm mấy khổ?
*Bài thơ viết về ai và viết về điều
gì?
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
c. Thể thơ và bố cục văn bản:
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát,
được chia làm 6 khổ:
Khổ 1: 2 dòng
Khổ 2,3,4: 4 dòng
Khổ 5: 2 dòng
Khổ 6: 4 dòng
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
d. Đề tài và chủ đề
Bài thơ về mẹ
và về sự hi sinh
của mẹ cho con
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
THẢO LUẬN
NHÓM
Nhiệm vụ
Đọc lại cả bài thơ.
Thảo luận theo nhóm thời gian 3 phút: Hoàn
thành phiếu HT 01:
Trả lời các câu hỏi
- Tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh bàn tay mẹ.
- Tìm hiểu ý nghĩa lời ru của mẹ
- Các biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài thơ.
PHIẾU HỌC TẬP 01
Nhóm 1 + 2:
Nhóm 3 + 4
Ý nghĩa lời ru của mẹ
1. Tìm các hình ảnh, chi tiết
thể hiện “phép nhiệm mầu”
của bàn tay mẹ.
2. Hình ảnh “bàn tay mẹ”
trong bài thơ tượng trưng
cho điều gì?
3. Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng để khắc hoạ
hình ảnh bàn tay mẹ.
4. Lời ru của mẹ hướng đến
những ai, chứa đựng những
mong muốn gì?
5. Qua lời ru của mẹ, em
thấy người mẹ hiện lên
mang những vẻ đẹp nào?
6. Nêu biện pháp nghệ thuật
chính khắc hoạ lời ru của
mẹ.
Vẻ đẹp của bàn tay mẹ
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ "chắn mưa sa".
+ "chặn bão qua mùa màng".
- Bàn tay mẹ
trước giông
bão cuộc đời
→ Mẹ mạnh mẽ, kiên cường trước khó khăn,
chông gai trong cuộc đời để bảo vệ con, cho
con được hạnh phúc, bình yên.
→ Sức mạnh phi thường, bản năng của người
làm mẹ.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ "bàn tay mẹ dịu dàng".
- Bàn tay mẹ
dịu dàng nuôi
nấng con
+ gọi con là cái trăng vàng, cái trăng
tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt
Trời bé con.
→ Trái ngược với vẻ cứng rắn khi đối
mặt với cuộc đời, mẹ luôn dịu dàng,
yêu thương con.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ "thức một đời".
- Bàn tay mẹ
nhiệm màu, hi
sinh vì con
+ "mai sau bể cạn non mòn" vẫn còn
hát ru.
+ "chắt chiu từ những dãi dầu".
→ Người mẹ vất vả, chắt chiu...nuôi
nấng con. Mẹ nuôi con suốt một đời dù
cho bất cứ điều gì xảy ra.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
+ Điệp từ, điệp cấu trúc "Bàn tay mẹ", "À ơi này cái".
+ Ẩn dụ:
- Nghệ thuật
Bàn tay mẹ - người mẹ.
Cái trăng, cái Mặt Trời - người con.
+ Lối thơ, nhịp thơ như lời hát ru.
→ Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện tình cảm của mẹ đối với đứa con nhỏ của mình.
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
+ Nghĩ cho đứa con yếu ớt, nhớ nhung mẹ:
- Mẹ lo nghĩ
cho tất cả
mọi người
"mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây" → xua tan đi cái rét
mướt, lạnh lẽo của thời tiết. → Sự ấm áp đến từ lời ru, từ trái tim
người mẹ.
"cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ" → thương cho đứa con
còn nhỏ, chưa phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ.
+ Nghĩ cho mẹ, cho bà: "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà
ngồi khâu".
+ Nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau".
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
- Mẹ vì mọi
người mà quên
mất bản thân
mình
"À ơi...Mẹ chẳng một câu ru mình".
→ Đức hi sinh cao cả, thiêng liêng của
người mẹ.
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
+ Điệp cấu trúc: "Ru cho".
+ Cụm từ "à ơi" được lặp lại nhiều lần.
- Nghệ thuật
Giúp bài thơ mang âm điệu như lời ru, thể hiện
tình cảm chan chứa của mẹ dành cho con.
+ Ẩn dụ "cái khuyết tròn đầy".
+ Nhân hóa "đời nín cái đau".
3. Phân tích văn bản
3. 1. Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ
3.2. Ý nghĩa lời ru của mẹ
+ Nhịp thơ như lời hát, uyển chuyển, sâu lắng.
→ Tác dụng
- Nghệ thuật
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện sự hi sinh cao cả của mẹ không chỉ
với con mà là với người thân, với cả cộng đồng.
II. Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)
4. Tổng kết
4.1. Nội dung
À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ
bé của mình. Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã
khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt
chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình.
4.2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con.
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ,
điệp cấu trúc.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
? Hãy tưởng tượng em đang trên
đường trở về nhà để gặp lại người
thân sau một chuyến đi xa. Cảm xúc,
suy nghĩ trong em lúc đó như thế
nào??
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
1.Tìm hiểu về tác giả Đinh Nam Khương
Qua tìm hiểu ở nhà,
nêu những hiểu biết
của em về tác giả
Đinh Nam Khương
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
1.Tìm hiểu về tác giả Đinh Nam Khương
- Tác giả Đinh Nam Khương (1949 - 2018)
- Quê quán: Thôn Đục Khuê, xã Hương Sơn, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội.
- Chức danh: Từng là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức,
Hà Nội; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.
- Giải thưởng:
+ Giải A cuộc thi thơ 1981 - 1982 - Báo Văn nghệ.
+ Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân
đội.
+ Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ.
+ Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 - 2003.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
a. Xuất
xứ:
Trích Mẹ (Tuyển
thơ) - 2002.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
b. Hướng dẫn
đọc và tìm
hiểu chú thích
bài thơ
Đọc giọng nhẹ
nhàng, gợi cảm.
Tìm hiểu chú
thích và giải
thích từ khó
(SGK-Tr 40)
Con về thăm mẹ chiều đông
Bếp chưa lên khói mẹ không có nhà
Mình con thơ thẩn vào ra
Trời đang yên vậy bỗng oà mưa rơi
Chum tương mẹ đã đậy rồi
Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm
mưa
Áo tơi qua buổi cày bừa
Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm
Đàn gà mới nở vàng ươm
Vào ra quanh một cái nơm hỏng
vành
Bất ngờ rụng ở trên cành
Trái na cuối vụ mẹ dành phần con
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện giản đơn
thường ngày.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
* Nêu bố cục của bài thơ: bài
thơ chia làm mấy khổ?
*Bài thơ là lời của ai và viết về
điều gì?
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
c. Thể thơ và bố cục văn bản:
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát,
được chia làm 4 khổ:
Khổ 1: 4 câu đầu
Khổ 2: 4 câu tiếp
Khổ 3: 4 câu tiếp
Khổ 4: 2 câu cuối
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
d. Đề tài và chủ đề
Bài thơ là tâm sự
của người con xa
ngày về thăm mẹ.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
3. Phân tích văn bản
THẢO LUẬN
NHÓM
Nhiệm vụ
Đọc lại cả bài thơ.
Thảo luận theo nhóm thời gian 3 phút: Hoàn
thành phiếu HT 02:
Trả lời các câu hỏi
Tìm hiểu vẻ đẹp của hinh ảnh người mẹ
Tìm hiểu tình cảm của con dành cho mẹ.
Các biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài thơ.
PHIẾU HỌC TẬP 02
Nhóm 1 + 2:
Vẻ đẹp hình ảnh
người mẹ
Nhóm 3 + 4
Tình cảm của người
con đối với mẹ
a. Cảnh vật quanh ngôi nhà
của người mẹ hiện lên với
những hình ảnh nào?
b. Những sự vật đó có đặc
điểm chung nào? Gợi lên
cuộc sống của mẹ và vẻ đẹp
gì trong tâm hồn người mẹ?
c. Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng để khắc hoạ
hình ảnh bàn tay mẹ.
a) Tìm những từ ngữ miêu tả
dáng hình, cảm xúc của
người con khi về thăm mẹ?
b) Qua những từ ngữ đó, em
thấy tình cảm của người con
dành cho mẹ như thế nào?
c) Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng để miêu tả
tình cảm, cảm xúc của người
con.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
- Hình ảnh
mẹ gắn liền
với bếp lửa:
"bếp chưa lên khói, mẹ không có
nhà". → Thể hiện sự tần tảo, đảm
đang. → Mang những đặc điểm điển
hình của người mẹ, người phụ nữ
Việt Nam.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
- Tình yêu
thương
của mẹ gắn
với những sự
vật gần
gũi đời
thường:
+ chum tương đã đậy.
+ áo tơi lủn củn.
+ nón mê ngồi dầm mưa.
+ đàn gà, cái nơm hỏng vành.
→ Tất cả các sự vật đều gần gũi, có vẻ cũ kĩ, xấu xí,
không trọn vẹn. → Sự vất vả, tích cóp, tiết kiệm của
người mẹ để nuôi con khôn lớn. → Tình yêu của mẹ
đối với con trọn vẹn.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
- Tình
thương của
mẹ kết lại
bởi hình
ảnh:
"Trái na cuối vụ mẹ dành phần con." → Chỉ là
một trái na nhưng thể hiện rõ nét nhất sự yêu
thương của mẹ: trái na đã đến cuối vụ mà mẹ
không nỡ hái, vẫn chờ con về để cho con.
➩ Người mẹ tần tảo, vất vả, tiết kiệm, hi sinh
để lo cho con ăn học trưởng thành mà quên bản
thân mình.
3. Đọc hiểu văn bản
3. 1. Hình ảnh người mẹ thương con
+ Ẩn dụ "nón mê", "áo tơi" → Hình ảnh
người mẹ.
-Nghệ thuật:
+ Liệt kê: chum tương, nón mê, áo tơi,...
+ Hình ảnh, từ ngữ giản dị, gần gũi, quen
thuộc.
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
- Hoàn cảnh:
"Con về thăm mẹ
chiều đông".
3. Phân tích văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
- Biểu hiện:
+ Dáng hình: "thơ thẩn vào ra" →
Khi ở nhà một mình, ngắm nhìn
những cảnh vật xung quanh, con ngờ
ngợ một cảm giác bâng khuâng, tha
thẩn, mang nét buồn, nét thương.
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
+ Cảm xúc:
- Từ láy: "nghẹn ngào", "rưng rưng".
- Biểu hiện:
"nghẹn ngào" → cố kìm nén, cảm động không
nói nên lời.
"rưng rưng" → không thể kìm nén, nước mắt
chỉ trực chờ rơi.
Người con nghẹn ngào, rưng rưng vì:
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
++ Cảm nhận được tình yêu thương của
mẹ và thấy thương mẹ nhiều hơn.
- Biểu hiện:
++ Thấy được sự tảo tần, vất vả của mẹ
khi mọi thứ trong nhà đều do mẹ vun
vén, khi nhìn thấy chiếc nón mê tàn, cái
áo tơi lủn củn...
3. Đọc hiểu văn bản
3.2. Tình cảm của người con với mẹ
- Biểu hiện:
- Chi tiết "Trời đang yên vậy bỗng òa mưa rơi" → Đây là
một hình ảnh đa nghĩa: bên cạnh việc khắc họa khung
cảnh thực thì còn có thể là cảm xúc nhân vật: òa khóc
(trong lòng hoặc khóc thành tiếng). Trong trường hợp này
thì "nghẹn ngào", "rưng rưng" có thể để chỉ tiếng nấc sau
khi đã bình tâm trở lại.
- Dấu ba chấm cuối câu. → Thể hiện sự lắng đọng, trầm
ngâm, nghẹn ngào không thành lời. Có rất nhiều điều
muốn nói nhưng không thể nói ra. → Tạo khoảng lặng, dư
âm trong lòng độc giả.
III. Văn bản Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương)
Về thăm mẹ là bài
thơ thểkết
hiện tình cảm của
4. Tổng
người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ
mình. Mặc dù4.1.
mẹ Nội
khôngdung
ở nhà nhưng hình
ảnh mẹ hiện hữu trong từng sự vật thân
thuộc xung quanh. Mỗi cảnh, mỗi vật đều
biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc
biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho
4.2. Nghệ
con. thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, biểu
cảm.
- Kết hợp thành công các biện pháp
tu từ: ẩn dụ, liệt kê.
NHIỆM VỤ 1
1. Sau khi học xong 02 bài thơ, em
có rút ra bài học gì về cách ứng
xử của con cái với cha mẹ?
Bản thân em đã làm được những
việc gì mỗi ngày để giúp đỡ cha mẹ?
- Con cái cần hiểu được công lao to lớn,
sự hi sinh vất vả của cha mẹ.
- Con cái cần phải biết ngoan ngoãn, nghe
lời, tích cực giúp đỡ cha mẹ từ những
công việc nhỏ tuỳ theo khả năng của
mình; cố gắng học tập chăm ngoan để cha
mẹ vui lòng.
 







Các ý kiến mới nhất