Bài 3. Thoát hơi nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ zi
Ngày gửi: 16h:36' 14-09-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: võ zi
Ngày gửi: 16h:36' 14-09-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Hữu Tùng Linh)
Tiết 3- BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Dòng mạch gỗ vận chuyển
A. nước và ion khoáng từ lá đến rễ.
B. các chất hữu cơ từ rễ lên lá.
C. các chất hữu cơ từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ.
D. nước và ion khoáng từ rễ đến lá và những phần khác của cây.
Câu 2. Làm thế nào mà dòng mạch gỗ di chuyển được theo chiều ngược với chiều của trọng lực từ rễ đến đỉnh của những cây gỗ cao hàng chục mét?
Nhờ sự kết hợp của 3 lực :
- Lực đẩy (áp suất rễ).
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
* Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Câu 3. Dòng mạch rây vận chuyển
A. nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
B. các chất hữu cơ từ rễ lên lá.
C. các chất hữu cơ từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ.
D. nước và ion khoáng từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ
Câu 4.Tại sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì sau
một thời gian phía trên chỗ bị bóc vỏ phình to ra?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Do thân cây có mạch rây ở sát lớp vỏ cây. Khi ta bóc vỏ cây, đồng thời cũng bóc cả phần mạch rây ra. Chất hữu cơ từ lá cây chuyển xuống thân bị tích lại ở phần mép vỏ trên chỗ bị bóc. Cứ thế mép vỏ trên cứ phình to ra.
THÍ NGHIỆM Ở NHÀ
_ Làm thí nghiệm_: Chụp túi nilông khô (trong suốt) vào 1 chùm lá của một cây còn sống, chụp lại ảnh sau 2 giờ
_ Hiện tượng quan sát được_: Hơi nước và những giọt nước đọng lại trong thành túi nilông
Lá cây có hiện tượng thoát hơi nước
1000 gam nước
hấp thụ
98% bay hơi
2% nước giữ lại
1,6% - 1,8% nước không tham gia tạo chất khô
0,2% - 0,4% gam nước tham gia tạo chất khô
Sơ đồ về nhu cầu nước của cây
Lượng nước thoát ra ngoài môi trường rất lớn so với lượng nước mà cây sử dụng.
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC Đó là hiện tượng mất nước qua bề mặt lá và các bộ phận khác của cây khi tiếp xúc với không khí.
Đó là hiện tượng mất nước qua bề mặt lá và các bộ phận khác của cây khi tiếp xúc với không khí.
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Tạo lực hút đầu trên.
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
_* Vai trò của thoát hơi nước_
_* Thoát hơi nước là gì?_
Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh lá. Nhờ vậy, không khí dưới bóng cây vào những ngày hè nóng bức mát hơn so với không khí duới mái nhà che bằng vật liệu xây dựng.
Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? Kết quả thí nghiệm của Garo:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước:
- Cấu trúc của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá:
+ Khí khổng (chủ yếu)
+ Tầng cutin (không đáng kể).
Khí khổng
Lớp cutin
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
2. Hai con đường thoát hơi nước
Khi no nước
Khi mất nước
Thành trong DÀY
Thành ngoài MỎNG
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
2. Hai con đường thoát hơi nước
Con đường
Đặc điểm
Khí khổng
Cutin
Điều chỉnh được lượng hơi nước thoát ra
Có Không
Có Không
Vận tốc nước thoát hơi
Lớn Nhỏ
Lớn Nhỏ
Cơ chế
- Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng _(căng ra/ hết căng) _→ vách dày _(cong/duỗi) _theo → lỗ khí _(mở/đóng)._
- Khi mất nước, vách mỏng _(căng ra/ hết căng) _→ vách dày _(cong/duỗi ra) _ → lỗ khí _(mở/đóng)._
- Lớp cutin dày→lượng hơi nước thoát ra _(nhiều/ít)._
- Lớp cutin mỏng→lượng hơi nước thoát ra _(nhiều/ít)._
Hãy đánh dấu tích, hoặc gạch chân vào những đáp án đúng:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
Con đường
Đặc điểm
Khí khổng
Cutin
Điều chỉnh được lượng hơi nước thoát ra
Có
Không
Vận tốc nước thoát hơi
Lớn
Nhỏ
Cơ chế
- Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng _căng ra_→ vách dày _cong _theo → lỗ khí _mở._
- Khi mất nước, vách mỏng _hết căng_ → vách dày _duỗi ra_ → lỗ khí _đóng._
- Lớp cutin dày→lượng hơi nước thoát ra _ít._
- Lớp cutin mỏng→lượng hơi nước thoát ra _nhiều._
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
Hãy đánh dấu tích, hoặc gạch chân vào những đáp án đúng: + Ánh sáng: Ánh sáng càng mạnh độ mở khí khổng càng lớn-> thoát hơi nước nhiều
+ Ánh sáng: Ánh sáng càng mạnh độ mở khí khổng càng lớn-> thoát hơi nước nhiều
+ Nước: Khi tế bào đủ nước khí khổng mở thoát hơi nước cao
+ Nhiệt độ, gió, các ion khoáng: ảnh hưởng đến sự thoát nước, ion kali làm tăng độ mở khí khổng.
III. Các tác nhân nhân ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
Có những tác nhân nhân ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
A > B, cây thừa nước phát triển bình thường
A = B, cây đủ nước phát triển bình thường
A < B, mất cân nằng nước lá héo
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu nước hợp lí cho cây trồng
được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu nước hợp lí cho cây trồng
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
+ Tưới khi cây cần nước, với lượng vừa
đủ, tưới đúng cách.
+ Đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng, phát triển của giống, loài cây
+ Đặc điểm cấu tạo và điều kiện thời tiết
*A > B phát triển bình thường *A = B phát triển bình thường *A < B mất cân nằng nước, cây héo
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
- Cân bằng nước:
NHỮNG CÁCH CUNG CẤP NƯỚC CHO CÂY
_Câu 1._ Các con đường thoát hơi nước:
* Cu tin B. Khí khổng
C. Lá D. Cả A và B
_Câu 2._ Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là:
A. Ánh sáng B. Nước
C. Nhiệt độ D. Gió
CỦNG CỐ
D
B
_Câu 3._ Ở thực vật hơi nước thoát chủ yếu qua:
* Cutin B. Rễ
C. Khí khổng D. Biểu bì lá
_Câu 4._ Ở thực vật hơi nước thoát chủ yếu qua:
* Mặt trên của lá B. Mặt dưới của lá
C. Cu tin D. Thân
CỦNG CỐ
C.
B.
_Câu 5._ Ở thực vật, hơi nước thoát chủ yếu qua:
* Cutin B. Rễ
C. Khí khổng D. Biểu bì lá
Câu 6. _Cây sống ở môi trường khô nóng (hoang mạc, sa mạc…) có đặc điểm gì thích nghi như thế nào để trao đổi nước?_
- Rễ đâm sâu, lan rộng
- Có tầng cutin dày, biểu bì trên lá không có khí khổng, lá hóa gai…
- Thân phủ sáp, thân mọng nước…
- Thay đổi phương thức quang hợp, nhiều loài cây khí khổng chỉ mở vào ban đêm
- Chu kì sống ngắn
THOÁT HƠI NƯỚC
_Câu 7. Ban đêm có sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua tầng cutin không?_
- Ban đêm khí khổng không đóng lại hoàn toàn và sự thoát hơi nước vẫn diễn ra. Sự thoát hơi nước qua tầng cutin vẫn diễn ra. Nhưng vào ban đêm, sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua tầng cutin giảm đi rất nhiều so với ban ngày
THOÁT HƠI NƯỚC
_Câu 8. Giữa trưa nắng hè oi bức hay lúc trời mưa, khí khổng khép hay mở?_
- Giữa trưa hè nắng nóng chói chang, khí khổng chủ động khép lại để giữ nước. Nguyên nhân là lúc nắng mạnh, khí khổng bị bốc hơi nước quá nhiều và mất nước nên khép lại
- Sau khi trời mưa, các tế bào biểu bì xung quanh khí khổng trương nước, tăng thể tích ép lên khí khổng làm khe khí khổng khép lại, sự thoát hơi nước qua khí khổng không thực hiện được.
_Câu 9.Cây trong vườn và cây trên đồi , cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn ? _
KẾT LUẬN
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK/ 9
- Chuẩn bị trước bài 4: Vai trò các nguyên tố khoáng
THOÁT HƠI NƯỚC LÀ MỘT TAI HỌA TẤT YẾU ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
DẶN DÒ
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Dòng mạch gỗ vận chuyển
A. nước và ion khoáng từ lá đến rễ.
B. các chất hữu cơ từ rễ lên lá.
C. các chất hữu cơ từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ.
D. nước và ion khoáng từ rễ đến lá và những phần khác của cây.
Câu 2. Làm thế nào mà dòng mạch gỗ di chuyển được theo chiều ngược với chiều của trọng lực từ rễ đến đỉnh của những cây gỗ cao hàng chục mét?
Nhờ sự kết hợp của 3 lực :
- Lực đẩy (áp suất rễ).
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
* Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Câu 3. Dòng mạch rây vận chuyển
A. nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
B. các chất hữu cơ từ rễ lên lá.
C. các chất hữu cơ từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ.
D. nước và ion khoáng từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ
Câu 4.Tại sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì sau
một thời gian phía trên chỗ bị bóc vỏ phình to ra?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Do thân cây có mạch rây ở sát lớp vỏ cây. Khi ta bóc vỏ cây, đồng thời cũng bóc cả phần mạch rây ra. Chất hữu cơ từ lá cây chuyển xuống thân bị tích lại ở phần mép vỏ trên chỗ bị bóc. Cứ thế mép vỏ trên cứ phình to ra.
THÍ NGHIỆM Ở NHÀ
_ Làm thí nghiệm_: Chụp túi nilông khô (trong suốt) vào 1 chùm lá của một cây còn sống, chụp lại ảnh sau 2 giờ
_ Hiện tượng quan sát được_: Hơi nước và những giọt nước đọng lại trong thành túi nilông
Lá cây có hiện tượng thoát hơi nước
1000 gam nước
hấp thụ
98% bay hơi
2% nước giữ lại
1,6% - 1,8% nước không tham gia tạo chất khô
0,2% - 0,4% gam nước tham gia tạo chất khô
Sơ đồ về nhu cầu nước của cây
Lượng nước thoát ra ngoài môi trường rất lớn so với lượng nước mà cây sử dụng.
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC Đó là hiện tượng mất nước qua bề mặt lá và các bộ phận khác của cây khi tiếp xúc với không khí.
Đó là hiện tượng mất nước qua bề mặt lá và các bộ phận khác của cây khi tiếp xúc với không khí.
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Tạo lực hút đầu trên.
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
_* Vai trò của thoát hơi nước_
_* Thoát hơi nước là gì?_
Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh lá. Nhờ vậy, không khí dưới bóng cây vào những ngày hè nóng bức mát hơn so với không khí duới mái nhà che bằng vật liệu xây dựng.
Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? Kết quả thí nghiệm của Garo:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước:
- Cấu trúc của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá:
+ Khí khổng (chủ yếu)
+ Tầng cutin (không đáng kể).
Khí khổng
Lớp cutin
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
2. Hai con đường thoát hơi nước
Khi no nước
Khi mất nước
Thành trong DÀY
Thành ngoài MỎNG
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
2. Hai con đường thoát hơi nước
Con đường
Đặc điểm
Khí khổng
Cutin
Điều chỉnh được lượng hơi nước thoát ra
Có Không
Có Không
Vận tốc nước thoát hơi
Lớn Nhỏ
Lớn Nhỏ
Cơ chế
- Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng _(căng ra/ hết căng) _→ vách dày _(cong/duỗi) _theo → lỗ khí _(mở/đóng)._
- Khi mất nước, vách mỏng _(căng ra/ hết căng) _→ vách dày _(cong/duỗi ra) _ → lỗ khí _(mở/đóng)._
- Lớp cutin dày→lượng hơi nước thoát ra _(nhiều/ít)._
- Lớp cutin mỏng→lượng hơi nước thoát ra _(nhiều/ít)._
Hãy đánh dấu tích, hoặc gạch chân vào những đáp án đúng:
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
Con đường
Đặc điểm
Khí khổng
Cutin
Điều chỉnh được lượng hơi nước thoát ra
Có
Không
Vận tốc nước thoát hơi
Lớn
Nhỏ
Cơ chế
- Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng _căng ra_→ vách dày _cong _theo → lỗ khí _mở._
- Khi mất nước, vách mỏng _hết căng_ → vách dày _duỗi ra_ → lỗ khí _đóng._
- Lớp cutin dày→lượng hơi nước thoát ra _ít._
- Lớp cutin mỏng→lượng hơi nước thoát ra _nhiều._
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II. Thoát hơi nước qua lá
Hãy đánh dấu tích, hoặc gạch chân vào những đáp án đúng: + Ánh sáng: Ánh sáng càng mạnh độ mở khí khổng càng lớn-> thoát hơi nước nhiều
+ Ánh sáng: Ánh sáng càng mạnh độ mở khí khổng càng lớn-> thoát hơi nước nhiều
+ Nước: Khi tế bào đủ nước khí khổng mở thoát hơi nước cao
+ Nhiệt độ, gió, các ion khoáng: ảnh hưởng đến sự thoát nước, ion kali làm tăng độ mở khí khổng.
III. Các tác nhân nhân ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
Có những tác nhân nhân ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
A > B, cây thừa nước phát triển bình thường
A = B, cây đủ nước phát triển bình thường
A < B, mất cân nằng nước lá héo
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu nước hợp lí cho cây trồng
được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu nước hợp lí cho cây trồng
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
+ Tưới khi cây cần nước, với lượng vừa
đủ, tưới đúng cách.
+ Đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng, phát triển của giống, loài cây
+ Đặc điểm cấu tạo và điều kiện thời tiết
*A > B phát triển bình thường *A = B phát triển bình thường *A < B mất cân nằng nước, cây héo
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
- Cân bằng nước:
NHỮNG CÁCH CUNG CẤP NƯỚC CHO CÂY
_Câu 1._ Các con đường thoát hơi nước:
* Cu tin B. Khí khổng
C. Lá D. Cả A và B
_Câu 2._ Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là:
A. Ánh sáng B. Nước
C. Nhiệt độ D. Gió
CỦNG CỐ
D
B
_Câu 3._ Ở thực vật hơi nước thoát chủ yếu qua:
* Cutin B. Rễ
C. Khí khổng D. Biểu bì lá
_Câu 4._ Ở thực vật hơi nước thoát chủ yếu qua:
* Mặt trên của lá B. Mặt dưới của lá
C. Cu tin D. Thân
CỦNG CỐ
C.
B.
_Câu 5._ Ở thực vật, hơi nước thoát chủ yếu qua:
* Cutin B. Rễ
C. Khí khổng D. Biểu bì lá
Câu 6. _Cây sống ở môi trường khô nóng (hoang mạc, sa mạc…) có đặc điểm gì thích nghi như thế nào để trao đổi nước?_
- Rễ đâm sâu, lan rộng
- Có tầng cutin dày, biểu bì trên lá không có khí khổng, lá hóa gai…
- Thân phủ sáp, thân mọng nước…
- Thay đổi phương thức quang hợp, nhiều loài cây khí khổng chỉ mở vào ban đêm
- Chu kì sống ngắn
THOÁT HƠI NƯỚC
_Câu 7. Ban đêm có sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua tầng cutin không?_
- Ban đêm khí khổng không đóng lại hoàn toàn và sự thoát hơi nước vẫn diễn ra. Sự thoát hơi nước qua tầng cutin vẫn diễn ra. Nhưng vào ban đêm, sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua tầng cutin giảm đi rất nhiều so với ban ngày
THOÁT HƠI NƯỚC
_Câu 8. Giữa trưa nắng hè oi bức hay lúc trời mưa, khí khổng khép hay mở?_
- Giữa trưa hè nắng nóng chói chang, khí khổng chủ động khép lại để giữ nước. Nguyên nhân là lúc nắng mạnh, khí khổng bị bốc hơi nước quá nhiều và mất nước nên khép lại
- Sau khi trời mưa, các tế bào biểu bì xung quanh khí khổng trương nước, tăng thể tích ép lên khí khổng làm khe khí khổng khép lại, sự thoát hơi nước qua khí khổng không thực hiện được.
_Câu 9.Cây trong vườn và cây trên đồi , cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn ? _
KẾT LUẬN
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK/ 9
- Chuẩn bị trước bài 4: Vai trò các nguyên tố khoáng
THOÁT HƠI NƯỚC LÀ MỘT TAI HỌA TẤT YẾU ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
DẶN DÒ
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
 








Các ý kiến mới nhất