Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Vân
Ngày gửi: 07h:26' 15-11-2010
Dung lượng: 746.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Thương mại vùng duyên hải Nam Trung Bộ
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thủy
Hứa Thị Thương
Hạ Thị Toàn
Ngô Hồng Thơ
Ma Thị Thoa
Tạ Thị Thoa
Lương Ngọc Tân
Ngô Thị Quỳnh Trang
Phạm Thị Hồng Thúy
Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngô Thị Vân
Nguyễn Thị Vân
Nguyễn Thị Thu Vân
Trần Thị Ái Vân
Dương Thị Tuyết
Trần Xuân Tuấn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang
Vũ Thị Huyền Trang
Nguyễn Thu Trang
Nguyễn Thị Thu Trang
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Nội dung chính
Khái quát chung về DHNTB
Các thế mạnh phát triển
Vai trò của ngành thương mại
Nội thương
Ngoại thương
Định hướng phát triển ngành
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
1. Khái quát chung về DHNTB
Vị trí địa lí: phía Bắc giáp vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, phía Tây và Tây Bắc giáp vùng Tây Nguyên và Campuchia, phía Đông giáp biển Đông và phía Nam giáp vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
Diện tích: trên 33166,1 km2.
Địa hình: mang tính chất của địa hình đồng bằng duyên hải.
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Đơn vị hành chính: gồm thành phố Đà Nẵng và 7 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Dân số: khoảng 1731 400 người (theo Niên giám Thống kê năm 2007). 
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
2. Các thế mạnh phát triển
Thế mạnh về vị trí và cơ sở hạ tầng: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí địa lí kinh tế rất thuận lợi, nằm trên trục các đường giao thông bộ, sắt, hàng không và biển.
Vùng gần thành phố Hồ Chí Minh và khu tam giác kinh tế trọng điểm miền Đông Nam Bộ, là cửa ngõ của Tây Nguyên, của đường xuyên ra biển nối với đường hàng hải quốc tế. VD: sân bay Đà Nẵng, sân bay Phú Cát (Bình Định)
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Cảng Cam Ranh
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Về đường biển: vùng có nhiều cảng biển quan trọng như cảng Đà Nẵng, Tiên Sa…
Vùng có nhiều khu kinh tế mở như: Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện.
Thế mạnh về kinh tế biển: Đây là tài nguyên lớn nhất và đặc trưng của vùng, bao gồm: Nguồn lợi hải sản: Vùng chiếm gần 20% sản lượng đánh bắt của cả nước. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 60.000 ha, có thể nuôi trồng các loại đặc sản (tôm, tôm hùm, cá mú, ngọc trai...) trên các loại thuỷ vực: mặn, ngọt, lợ...
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Vận tải biển trong nước và quốc tế: Chùm cảng nước sâu đảm bảo tàu có trọng tải lớn vào được, có sẵn cơ sở hạ tầng và nhiều đất xây dựng để xây dựng các khu công nghiệp tập trung gắn với các cảng nước sâu và với vị trí địa lí của mình có thể chọn làm cửa ngõ ra biển cho đường “xuyên Á”. Có triển vọng về dầu khí ở thềm lục địa
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ dân trí cao, một bộ phận lao động có kinh nghiệm về sản xuất công nghiệp, đánh bắt hải sản, thương mại và dịch vụ, bước đầu tiếp cận được với sản xuất hàng hoá, giá nhân công rẻ.
Nguồn lao động của địa bàn sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và hoàn toàn đủ khả năng tham gia các chương trình về hợp tác quốc tế về lao động.
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
3. Vai trò của ngành thương mại
Thương mại có vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP dịch vụ của DHNTB
Thương mại góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội toàn vùng.
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
4. Nội thương
Tổng mức bán lẻ hàng hóa:
Năm 2000 : 20.575,5 tỉ đồng (9,3% cả nước)
Năm 2007 69.384,7 (9,0% cả nước)
Hoạt động nội thương chủ yếu diễn ra ở các chợ: nông thôn (72%), thành thị (28%).
Hàng hóa đến người tiêu dùng thông qua: chợ(40%), cửa hàng đầu mối(44%), hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, cửa hàng tự chọn(10%).
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng DHNTB
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Hệ thống phân phối hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi có xu hướng tăng nhanh.
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
5. Ngoại thương
a. Xuất khẩu
Hoạt động xuất, nhập khẩu trong vùng khá phát triển.
Tổng kim ngạch xuất, khẩu năm 2007 đạt 3.582,3 triệu USD.
Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Định có tổng kim ngạch xuất khẩu cao nhất
DHNTB là vùng xuất siêu:
Giá trị xuất khẩu 509,7 triệu USD
Hàng hóa xuất khẩu là thủy sản, công nghiệp nhẹ
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Cảng Đà Nẵng
Cầu xoay sông Hàn
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Giá trị XNK năm 2007 của DHNTB
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Nhóm hàng tiểu thủ công nghiệp chiếm 78% cơ cấu.
Các mặt hàng như bánh kẹo, hàng nông sản, thực phẩm chế biến cũng được xuất khẩu nhiều.
Thị trường xuất khẩu truyền thống là Hồng Kông, các nước trong khối ASEAN (67% kim ngạch XK)
Hiện nay thị trường được mở rộng sang EU, Đông Bắc Á, và thị trường Bắc Mĩ.
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Các mặt hàng xuất khẩu
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
b. Nhập khẩu
Năm 2007, kim ngạch nhập khẩu của vùng là 1.536,3 triệu USD.
Hầu hết các tỉnh xuất siêu trừ Đà Nẵng, Quảng Nam và Phú Yên là nhập siêu.
Đà Nẵng có giá trị nhập siêu lớn nhất: 778 triệu USD (51% toàn vùng).
Các mặt hàng nhập khẩu như: máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng…

08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
6. Định hướng phát triển
Phát triển vận tải hàng không, vận tải biển, viễn thông quốc tế, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin ở các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và các thành phố của vùng.
Xây dựng các trung tâm thương mại ở Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết và khu thương mại ở một số cửa khẩu trên đất liền.
Phát triển các dịch vụ cho nghề cá và phục vụ du lịch tại các huyện đảo trong vùng. Đẩy mạnh phát triển hệ thống chợ nông thôn.
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
08/11/2010
Tổ 3 – 4 K57 D Địa Lí
Xin cám ơn sự theo dõi
của cô giáo và các bạn!
 
Gửi ý kiến