Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quyên
Ngày gửi: 09h:03' 13-09-2023
Dung lượng: 807.7 KB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quyên
Ngày gửi: 09h:03' 13-09-2023
Dung lượng: 807.7 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI "VUA TIẾNG VIỆT":
Có 4 đội chơi, trong vòng 2 phút hãy đọc và điền từ thích hợp vào
chỗ trống, đội nào điền đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
Hoàng
thượng/
hoàng
đế…
1-Vua còn được gọi là …………………………
Hoàng hậu
2-Vợ của vua gọi là ……………………………
Hoàng tử/ Hoàng Thái tử…
3-Con trai của vua gọi là ……………………...
Công chúa
4-Con gái của vua gọi là ……………. ……….
Phò mã
5- Con rể của vua gọi là ……………………....
TIME'S
START
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
102TIMER
:UP!48
TIẾT 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Hoàng thượng/ hoàng đế
1-Vua còn được gọi là …………………………
Hoàng hậu
2-Vợ của vua gọi là ……………………………
Hoàng
tử/
Hoàng
Thái
tử
3-Con trai của vua gọi là ……………………...
chúa.
4-Con gái của vua gọi là Công
……………. ……….
Các từ xưng hô của các
vua chúa, quan lại thời
phong kiến.
Phò mã.
5- Con rể của vua gọi là ……………………....
=> Hoàng thượng/ hoàng đế, hoàng hậu, hoàng tử, công chúa, phò mã…
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
KHÁI NIỆM:
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng,
được hình thành trên những qui ước riêng cho một
nhóm đối tượng nhất định trong phạm vi hẹp.
Ví dụ 1:
Vòm: nhà
kện rệp: hết gạo
mòm: ăn.
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai "kện rệp" biết “mòm" vào đâu.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
=> Đặc điểm riêng về ngữ âm.
Ví dụ 2:
- Cậu có đi chơi không?
- thôi,
Tớ khum.
"Tớ chỉ nhường tháng này
tháng sau thì tớ cho cậu ngửi khói."
Từ “ngửi khói” là tụt lại phía sau => Đặc điểm riêng về ngữ nghĩa.
BÀI TẬP NHANH:
Tìm biệt ngữ xã hội trong câu sau và giải thích ý nghĩa của biệt ngữ đó?
Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển "gà" khắp các trường
tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
=> "gà" ở đây có thể hiểu là những học sinh được chọn luyện để thi đấu (liên hệ
với "gà chọi")
Ví dụ 1:
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai "kện rệp" biết “mòm" vào đâu.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
Ví dụ 2:
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
Ví dụ 3:
Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển "gà" khắp các trường
tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
Dấu hiệu: Biệt ngữ xã hội thường được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc in nghiêng.
THẢO LUẬN CẶP: 2 phút
Nhóm 1,3: (Bài 3 trang 17)
Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn
hội thoại sau và nhận xét về việc sử
dụng biệt ngữ của người nói?
a. - Cậu ấy là bạn con đấy à?
-Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ?
b.-Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn
buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao không?
-Tớ cũng hem biết vì sao đâu cậu ơi.
Nhóm 2,4 :Tìm biệt ngữ xã hội trong
đoạn trích? Việc sử dụng các biệt ngữ
xã hội có tác dụng gợi tả điều gì?
" Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm
thành hình một con rồng lớn rực rỡ sơn
vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tàn
vàng, tán tía và đồ nghi trượng của đấng
thiên tử."
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)
TIME'S
START
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
102TIMER
:UP!48
Nhóm 1,3: (Bài 3 trang 17)
Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của
người nói?
a. - Cậu ấy là bạn con đấy à?
-Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ?
b.-Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao không?
-Tớ cũng hem biết vì sao đâu cậu ơi.
GỢI Ý
a. Từ “lầy”: chỉ những hành động việc làm không đẹp, không tốt,
xấu, đôi khi là chỉ sự đùa giỡn dai quá mức với mục đích trêu trọc,
vui đùa, tạo nên tiếng cười.
Bạn nói với bố là không hoàn toàn phù hợp.
b. Từ "hem" là: không
Sử dụng không phù hợp .
Sử dụng biệt ngữ xã
hội trong giao tiếp hàng
ngày phải phù hợp đối
tượng, hoàn cảnh, mục
đích, tránh lạm dụng.
Nhóm 2,4 :Tìm biệt ngữ XH trong đoạn trích? Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội có tác
dụng gợi tả điều gì?
" Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rồng lớn rực rỡ sơn vàng, hai bên
mạn dàn bày cờ quạt, tàn vàng, tán tía và đồ nghi trượng của đấng thiên tử."
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)
-Thuyền ngự: Thuyền của vua.
GỢI Ý:
-“Tàn”: Đồ dùng hình tròn làm bằng vóc hoặc nhiễu, xung quanh rủ xuống, có cán dài,
cầm để che cho bậc vua chúa hoặc ở các đám rước. “Tán” là tàn lớn.
-“Nghi trượng” Vật dụng hoặc vũ khí trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay dùng khi đi
đường của vua quan .
-“Thiên tử”: con trời, xưa dùng để chỉ nhà vua.
=> Miêu tả cuộc sống, sinh hoạt, các đồ dùng phục vụ vua chúa.
Trong thơ văn: miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một nhóm người được cụ thể, chân
thực, sinh động.
SỬ DỤNG BIỆT NGỮ XÃ HỘI:
Trong giao tiếp hàng ngày:
Sử dụng phải phù hợp đối
tượng, hoàn cảnh, mục
đích, tránh lạm dụng.
Trong thơ văn:
Sử dụng biệt ngữ xã hội để
miêu tả cuộc sống, sinh hoạt
của một nhóm người được cụ
thể, chân thực, sinh động.
Bài tập 1 : Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút
Ngữ liệu
BNXH
Ý nghĩa của
BNXH
Tác dụng của sử dụng BNXH
(a) Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái
chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn là một
ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi
tìm bạn để "đánh một tiếng bạc lớn"
nghĩa là cướp một đám to.
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí)
(b) -Mày đã "làm xe" lần nào chưa?
-Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả.
(Tam Lang, Tôi kéo xe)
(c) Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ thấy hai con
chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà
đi săn kia đã phí gần hai mươi viên đạn.
(Vũ Trọng Phụng, Cạm bẫy người)
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bài tập 1 : Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút
Ngữ liệu
(a) Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái
chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn là một
ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi
tìm bạn để "đánh một tiếng bạc lớn"
nghĩa là cướp một đám to.
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí)
BNXH
Ý nghĩa
"đánh
cướp một
một
đám to
tiếng
bạc lớn"
Tác dụng của sử dụng BNXH
-Tái hiện chân thực cách nói năng trong
nội bộ một nhóm người mưu toan làm
những việc mờ ám, không muốn để
người ngoài biết được.
(b) -Mày đã "làm xe" lần nào chưa?
-Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả. "làm xe"
(Tam Lang, Tôi kéo xe)
làm nghề
-Miêu tả cuộc sống, hiểu được cung
kéo xe chở
cách sinh hoạt, nói năng của những
người
-chim
mòng
-Nhà đi
săn
-Viên đạn
-người
-Lên án tệ nạn cờ bạc .
chơi bạc
- chủ sòng -> bức tranh cuộc sống trở nên chân
bạc
thực, sinh động.
-hai mươi
đồng bạc
(c) Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ thấy hai con
chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà
đi săn kia đã phí gần hai mươi viên đạn.
(Vũ Trọng Phụng, Cạm bẫy người)
người làm nghề kéo xe chở người.
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN":
Có 2 đội chơi, trong vòng 2 phút: Tìm các biệt ngữ mà học sinh, sinh
viên hay dùng. Đội nào tìm đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
Biệt ngữ
Ý nghĩa của biệt ngữ
START
TIME'S
::::48
58
51
59
39
47
49
52
12
32
23
15
34
47
05
11
43
56
40
35
16
31
37
46
36
29
18
20
01120110TIMER
45
01
54
14
25
41
30
17
22
09
44
27
00
42
06
04
53
03
10
07
13
15
21
08
54
33
55
28
26
17
50
34
50
55
19
02
53
57
57
05
38
59
40
:UP!
35
09
13
29
43
24
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN":
Có 2 đội chơi, trong vòng 2 phút: Tìm các biệt ngữ mà học sinh, sinh
viên hay dùng. Đội nào tìm đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
Biệt ngữ
gậy
Trúng tủ
lệch tủ
ngỗng
trượt vỏ chuối
trứng ngỗng
Phao
cúp tiết
đội sổ
GỢI Ý
Ý nghĩa
điểm 1
ôn trúng đề
ôn sai đề
điểm 2
không làm được bài/ thi trượt
điểm 0
tài liệu mang vào phòng thi
trốn học
xếp cuối lớp
+Hướng dẫn về nhà:
+Bài vừa học:
- Nắm chắc khái niệm, đặc điểm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội.
- Hoàn thiện nốt bài tập 1 SGK.
- Viết đoạn hội thoại giữa học sinh với học sinh với chủ đề liên quan đến học tập
(khoảng 7-10 câu) trong đó có sử dụng một số biệt ngữ của học sinh (gạch chân và
chú thích ý nghĩa của biệt ngữ đó.)
+Bài tiết sau: Soạn bài : "Hoàng Lê nhất thống chí“ bằng cách hoàn thành các
PHT sau vào vở soạn văn:
Phiếu học tập số: 1
Tìm hiểu tác phẩm
1. Hoàn cảnh sáng tác
...................................................................
2. Tác phẩm
..............................................................
3.Thể loại
...............................................................
4. Các nhân vật lịch sử
.................................................................
5.Bố cục
................................................................
Phiếu học tập số: 2
Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ khi Quân Thanh sang xâm lược.
Thái độ
.........................................................................................................
Lời nói
......................................................................................................
Hành động
............................................................................................................
Tính cách
............................................................................................................
Có 4 đội chơi, trong vòng 2 phút hãy đọc và điền từ thích hợp vào
chỗ trống, đội nào điền đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
Hoàng
thượng/
hoàng
đế…
1-Vua còn được gọi là …………………………
Hoàng hậu
2-Vợ của vua gọi là ……………………………
Hoàng tử/ Hoàng Thái tử…
3-Con trai của vua gọi là ……………………...
Công chúa
4-Con gái của vua gọi là ……………. ……….
Phò mã
5- Con rể của vua gọi là ……………………....
TIME'S
START
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
102TIMER
:UP!48
TIẾT 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Hoàng thượng/ hoàng đế
1-Vua còn được gọi là …………………………
Hoàng hậu
2-Vợ của vua gọi là ……………………………
Hoàng
tử/
Hoàng
Thái
tử
3-Con trai của vua gọi là ……………………...
chúa.
4-Con gái của vua gọi là Công
……………. ……….
Các từ xưng hô của các
vua chúa, quan lại thời
phong kiến.
Phò mã.
5- Con rể của vua gọi là ……………………....
=> Hoàng thượng/ hoàng đế, hoàng hậu, hoàng tử, công chúa, phò mã…
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
KHÁI NIỆM:
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng,
được hình thành trên những qui ước riêng cho một
nhóm đối tượng nhất định trong phạm vi hẹp.
Ví dụ 1:
Vòm: nhà
kện rệp: hết gạo
mòm: ăn.
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai "kện rệp" biết “mòm" vào đâu.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
=> Đặc điểm riêng về ngữ âm.
Ví dụ 2:
- Cậu có đi chơi không?
- thôi,
Tớ khum.
"Tớ chỉ nhường tháng này
tháng sau thì tớ cho cậu ngửi khói."
Từ “ngửi khói” là tụt lại phía sau => Đặc điểm riêng về ngữ nghĩa.
BÀI TẬP NHANH:
Tìm biệt ngữ xã hội trong câu sau và giải thích ý nghĩa của biệt ngữ đó?
Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển "gà" khắp các trường
tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
=> "gà" ở đây có thể hiểu là những học sinh được chọn luyện để thi đấu (liên hệ
với "gà chọi")
Ví dụ 1:
Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai "kện rệp" biết “mòm" vào đâu.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
Ví dụ 2:
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
Ví dụ 3:
Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển "gà" khắp các trường
tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
Dấu hiệu: Biệt ngữ xã hội thường được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc in nghiêng.
THẢO LUẬN CẶP: 2 phút
Nhóm 1,3: (Bài 3 trang 17)
Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn
hội thoại sau và nhận xét về việc sử
dụng biệt ngữ của người nói?
a. - Cậu ấy là bạn con đấy à?
-Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ?
b.-Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn
buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao không?
-Tớ cũng hem biết vì sao đâu cậu ơi.
Nhóm 2,4 :Tìm biệt ngữ xã hội trong
đoạn trích? Việc sử dụng các biệt ngữ
xã hội có tác dụng gợi tả điều gì?
" Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm
thành hình một con rồng lớn rực rỡ sơn
vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tàn
vàng, tán tía và đồ nghi trượng của đấng
thiên tử."
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)
TIME'S
START
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
102TIMER
:UP!48
Nhóm 1,3: (Bài 3 trang 17)
Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của
người nói?
a. - Cậu ấy là bạn con đấy à?
-Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ?
b.-Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao không?
-Tớ cũng hem biết vì sao đâu cậu ơi.
GỢI Ý
a. Từ “lầy”: chỉ những hành động việc làm không đẹp, không tốt,
xấu, đôi khi là chỉ sự đùa giỡn dai quá mức với mục đích trêu trọc,
vui đùa, tạo nên tiếng cười.
Bạn nói với bố là không hoàn toàn phù hợp.
b. Từ "hem" là: không
Sử dụng không phù hợp .
Sử dụng biệt ngữ xã
hội trong giao tiếp hàng
ngày phải phù hợp đối
tượng, hoàn cảnh, mục
đích, tránh lạm dụng.
Nhóm 2,4 :Tìm biệt ngữ XH trong đoạn trích? Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội có tác
dụng gợi tả điều gì?
" Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rồng lớn rực rỡ sơn vàng, hai bên
mạn dàn bày cờ quạt, tàn vàng, tán tía và đồ nghi trượng của đấng thiên tử."
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)
-Thuyền ngự: Thuyền của vua.
GỢI Ý:
-“Tàn”: Đồ dùng hình tròn làm bằng vóc hoặc nhiễu, xung quanh rủ xuống, có cán dài,
cầm để che cho bậc vua chúa hoặc ở các đám rước. “Tán” là tàn lớn.
-“Nghi trượng” Vật dụng hoặc vũ khí trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay dùng khi đi
đường của vua quan .
-“Thiên tử”: con trời, xưa dùng để chỉ nhà vua.
=> Miêu tả cuộc sống, sinh hoạt, các đồ dùng phục vụ vua chúa.
Trong thơ văn: miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một nhóm người được cụ thể, chân
thực, sinh động.
SỬ DỤNG BIỆT NGỮ XÃ HỘI:
Trong giao tiếp hàng ngày:
Sử dụng phải phù hợp đối
tượng, hoàn cảnh, mục
đích, tránh lạm dụng.
Trong thơ văn:
Sử dụng biệt ngữ xã hội để
miêu tả cuộc sống, sinh hoạt
của một nhóm người được cụ
thể, chân thực, sinh động.
Bài tập 1 : Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút
Ngữ liệu
BNXH
Ý nghĩa của
BNXH
Tác dụng của sử dụng BNXH
(a) Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái
chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn là một
ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi
tìm bạn để "đánh một tiếng bạc lớn"
nghĩa là cướp một đám to.
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí)
(b) -Mày đã "làm xe" lần nào chưa?
-Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả.
(Tam Lang, Tôi kéo xe)
(c) Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ thấy hai con
chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà
đi săn kia đã phí gần hai mươi viên đạn.
(Vũ Trọng Phụng, Cạm bẫy người)
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bài tập 1 : Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút
Ngữ liệu
(a) Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái
chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn là một
ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi
tìm bạn để "đánh một tiếng bạc lớn"
nghĩa là cướp một đám to.
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí)
BNXH
Ý nghĩa
"đánh
cướp một
một
đám to
tiếng
bạc lớn"
Tác dụng của sử dụng BNXH
-Tái hiện chân thực cách nói năng trong
nội bộ một nhóm người mưu toan làm
những việc mờ ám, không muốn để
người ngoài biết được.
(b) -Mày đã "làm xe" lần nào chưa?
-Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả. "làm xe"
(Tam Lang, Tôi kéo xe)
làm nghề
-Miêu tả cuộc sống, hiểu được cung
kéo xe chở
cách sinh hoạt, nói năng của những
người
-chim
mòng
-Nhà đi
săn
-Viên đạn
-người
-Lên án tệ nạn cờ bạc .
chơi bạc
- chủ sòng -> bức tranh cuộc sống trở nên chân
bạc
thực, sinh động.
-hai mươi
đồng bạc
(c) Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ thấy hai con
chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà
đi săn kia đã phí gần hai mươi viên đạn.
(Vũ Trọng Phụng, Cạm bẫy người)
người làm nghề kéo xe chở người.
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN":
Có 2 đội chơi, trong vòng 2 phút: Tìm các biệt ngữ mà học sinh, sinh
viên hay dùng. Đội nào tìm đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
Biệt ngữ
Ý nghĩa của biệt ngữ
START
TIME'S
::::48
58
51
59
39
47
49
52
12
32
23
15
34
47
05
11
43
56
40
35
16
31
37
46
36
29
18
20
01120110TIMER
45
01
54
14
25
41
30
17
22
09
44
27
00
42
06
04
53
03
10
07
13
15
21
08
54
33
55
28
26
17
50
34
50
55
19
02
53
57
57
05
38
59
40
:UP!
35
09
13
29
43
24
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN":
Có 2 đội chơi, trong vòng 2 phút: Tìm các biệt ngữ mà học sinh, sinh
viên hay dùng. Đội nào tìm đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
Biệt ngữ
gậy
Trúng tủ
lệch tủ
ngỗng
trượt vỏ chuối
trứng ngỗng
Phao
cúp tiết
đội sổ
GỢI Ý
Ý nghĩa
điểm 1
ôn trúng đề
ôn sai đề
điểm 2
không làm được bài/ thi trượt
điểm 0
tài liệu mang vào phòng thi
trốn học
xếp cuối lớp
+Hướng dẫn về nhà:
+Bài vừa học:
- Nắm chắc khái niệm, đặc điểm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội.
- Hoàn thiện nốt bài tập 1 SGK.
- Viết đoạn hội thoại giữa học sinh với học sinh với chủ đề liên quan đến học tập
(khoảng 7-10 câu) trong đó có sử dụng một số biệt ngữ của học sinh (gạch chân và
chú thích ý nghĩa của biệt ngữ đó.)
+Bài tiết sau: Soạn bài : "Hoàng Lê nhất thống chí“ bằng cách hoàn thành các
PHT sau vào vở soạn văn:
Phiếu học tập số: 1
Tìm hiểu tác phẩm
1. Hoàn cảnh sáng tác
...................................................................
2. Tác phẩm
..............................................................
3.Thể loại
...............................................................
4. Các nhân vật lịch sử
.................................................................
5.Bố cục
................................................................
Phiếu học tập số: 2
Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ khi Quân Thanh sang xâm lược.
Thái độ
.........................................................................................................
Lời nói
......................................................................................................
Hành động
............................................................................................................
Tính cách
............................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất