Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Thịnh
Ngày gửi: 08h:40' 25-10-2021
Dung lượng: 947.9 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh đến với tiết học
Ngữ văn
“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông …”

Tìm những từ tượng hình trong câu trên? Nêu ngắn gọn giá trị của các từ tượng hình đó?

Gợi ý: Các từ tượng hình: mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông.
Từ tượng hình gợi lên hình ảnh cánh đồng bao la, rộng lớn, trù phú tốt tươi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 27 Phần Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu, Khi con tu hú)
* Xét ví dụ: sgk/56
Quy định:
- Chữ màu đỏ, đen: ghi nhận nội dung.
- Chữ màu khác: không ghi.
* Xét ví dụ: Sgk/56
* Nhận xét:
- bắp, bẹ  Từ địa phương
- ngô  Từ toàn dân
- bắp, bẹ = ngô  Từ đồng nghĩa
* Ghi nhớ 1: Sgk/ 56
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
I. Từ ngữ địa phương
Tiết 27 Phần Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Bài tập 1/58.Một số từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng
cái bát
hoa
thế này
chôm chôm
ngã
sao
thế
xa
sân
vừng
bố
* Xét ví dụ a: Sgk/ 57
II. Biệt ngữ xã hội
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư,nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôilấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
-Không !Cháu không muốn vào.Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tiết 27 Phần Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- mẹ = mợ  Từ đồng nghĩa
Mẹ: dùng lúc bé Hồng tự nói với mình.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ, cậu để gọi cha. ( trước năm 1945)
 cậu, mợ: biệt ngữ xã hội.
* Xét ví dụ a: Sgk/ 57
II. Tìm hiểu về biệt ngữ xã hội
Tiết 27 Phần Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
* Xét ví dụ b: Sgk/ 57
II. Tìm hiểu về biệt ngữ xã hội
- Chán quá,hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
-Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
- Con ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
→ Học sinh, sinh viên thường dùng.
 ngỗng, trúng tủ: biệt ngữ xã hội.
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Tiết 27 Phần Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
* Ghi nhớ 2: Sgk/ 57
Bài tập 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
- Biệt ngữ của vua chúa.
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con của vua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên.
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết.
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
*Nghĩa của câu:
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
Vd: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
Khi nói với mọi người khác vùng miền không nên sử dụng những từ ngữ địa phương. Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :
- Cách sử dụng:
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :
VD: a
→ Tô đậm thêm sắc thái địa phương.
- mô, bầy tui, ví
→ nào, chúng tôi, với
- Tác dụng:
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí.
( Theo Hồng Nguyên, Nhớ)
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
VD: b
- cá, dằm thượng, mõi
→ ví tiền, túi áo trên, lấy cắp
* Ghi nhớ 3: Sgk/ 58
→ Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
I. Từ ngữ địa phương
Tiết 27 Phần Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II. Biệt ngữ xã hội
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :
Khi nói với mọi người khác vùng miền không nên sử dụng những từ ngữ địa phương. Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
Tô đậm thêm sắc thái địa phương.
Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
 
Gửi ý kiến