Tiết 87 THTV BPTT- NGHĨA CỦA TỪ NGỮ (SGK NV 8 tập 2, trang 40-KNTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 21h:00' 03-02-2026
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 21h:00' 03-02-2026
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Tiết 87 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪNGHĨA CỦA TỪ NGỮ
KHỞI ĐỘNG :
KHỞI ĐỘNG :
- Sau khi nghe bài hát “Niềm vui của em'', trong lời bài hát
có những cụm từ nào, câu nào có sử dụng biện pháp tu từ?
- Khi ông mặt trời thức dậy, Nụ hoa xinh tươi luôn hé môi
cười, Khi ông mặt trời đi ngủ (Nhân hóa).
- Đưa em vào đời đẹp những ước mơ, Đưa em vào đời
đẹp những ước mơ (Điệp ngữ).
- ……
Tiết 87 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪNGHĨA CỦA TỪ NGỮ
• I. ÔN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
• 1. Nhân hoá:
• - Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...
bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế
giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
• - Ví dụ: -Tôi đi đứng oai vệ => nhân hóa (Dế Mèn).
6
• I. ÔN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
• 2. Điệp ngữ:
• - Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một
từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính
biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
• - Ví dụ: -Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín.
•
( Thép Mới)
=> điệp ngữ (giữ).
7
• I. ÔN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
• 3. Hoán dụ:
• - Hoán dụ: Hoán dụ là BPTT dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng
này để gọi tên sự vật, hiên tượng khác có mối quan hệ tương cận (gần
nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
• - Ví dụ: Vì sao Trái Đất nặng ân tình,
•
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.
•
(Tố Hữu)
• => hoán dụ (Trái Đất = con người).
8
• II. LUYỆN TẬP:
• 1. Các biện pháp tu từ:
• Bài tập 1. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được dùng trong các câu
•
•
•
•
•
thơ sau:
a. Súng bên súng, đầu sát bên đầu
(Đồng chí, Chính Hữu)
b. Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
(Đồng chí, Chính Hữu)
9
• II. LUYỆN TẬP:
• 1. Các biện pháp tu từ:
• Bài tập 1:
• a. Điêp ngữ (súng, đầu); hoán dụ (đầu )
• Tác dụng: khắc họa hình ảnh người lính kề vai sát cánh trong chiến đấu,
cũng là biểu tượng tình đồng chí của người lính.
• b. Biện pháp tu từ nhân hóa: “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
• Tác dụng: diễn tả tình thương nỗi nhớ của quê hương, gia đình dành cho những
người đi xa.
10
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ đôi trong câu thơ Anh với tôi đôi
người xa lạ. Theo em, có thể thay từ đôi trong câu thơ bằng từ đồng
nghĩa nào khác không? Vì sao?
• - Từ đồng nghĩa với từ đôi trong dòng thơ “Anh với tôi đôi người xa lạ” là từ hai. Tuy
nhiên, trong ngữ cảnh cụ thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. Vì ngoài nghĩa chỉ số
lượng giống từ hai, từ đôi còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng với nhau và làm thành
một đơn vị thống nhất về vai trò, chức năng, không thể tách rời. Trong ngữ cảnh câu thơ,
từ đôi được dùng để chỉ hai người có sự tương đồng (tương đồng về hoàn cảnh; chung
chí hướng, lí tưởng), có chung một nhiệm vụ (chiến đấu giành độc lập cho đất nước).
11
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
•
•
•
•
•
Bài tập 3:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
a. Tìm nét chung về nghĩa của các cụm từ in đậm trong hai câu thơ trên
b. Nét chung về nghĩa của các cụm từ đó có giá trị đối với việc thể hiện
cảm xúc trong bài thơ?
• c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải
nghĩa thành ngữ đó?
12
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 3:
• a. Nét chung về nghĩa: chỉ những miền quê nghèo, thiên nhiên khắc nghiệt,
cuộc sống của con người vất vả, khó khăn.
• b.Nét chung về nghĩa của các cụm từ in đậm đã nói lên sự tương đồng về
hoàn cảnh xuất thân giữa những người lính.
• c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ: chó ăn đá, gà ăn
sỏi: chỉ nơi đất đai cằn cỗi, hoang vu.
13
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 4:
• Trong các từ xa lạ, tri kỉ, lung lay, từ nào là từ láy? Nêu tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong bài thơ Đồng chí?
14
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 4:
• Từ láy lung lay gợi cảm giác không vững chắc, rung lắc của căn nhà
để từ đó nói lên hoàn cảnh khó khăn của người lính, cũng như bộc lộ
nỗi xót xa thầm kín của người đi xa để lại người thân chật vật lo toan
cuộc sống.
15
• III. VẬN DỤNG:
• Bài tập 5: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về
tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí, trong đó có sử dụng biện pháp
tu từ nhân hóa.
16
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Hoàn thiện lại các bài tập
-Chuẩn bị bài : Lá đỏ .
BIỆN PHÁP TU TỪNGHĨA CỦA TỪ NGỮ
KHỞI ĐỘNG :
KHỞI ĐỘNG :
- Sau khi nghe bài hát “Niềm vui của em'', trong lời bài hát
có những cụm từ nào, câu nào có sử dụng biện pháp tu từ?
- Khi ông mặt trời thức dậy, Nụ hoa xinh tươi luôn hé môi
cười, Khi ông mặt trời đi ngủ (Nhân hóa).
- Đưa em vào đời đẹp những ước mơ, Đưa em vào đời
đẹp những ước mơ (Điệp ngữ).
- ……
Tiết 87 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪNGHĨA CỦA TỪ NGỮ
• I. ÔN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
• 1. Nhân hoá:
• - Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...
bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế
giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
• - Ví dụ: -Tôi đi đứng oai vệ => nhân hóa (Dế Mèn).
6
• I. ÔN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
• 2. Điệp ngữ:
• - Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một
từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính
biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
• - Ví dụ: -Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín.
•
( Thép Mới)
=> điệp ngữ (giữ).
7
• I. ÔN TẬP: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
• 3. Hoán dụ:
• - Hoán dụ: Hoán dụ là BPTT dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng
này để gọi tên sự vật, hiên tượng khác có mối quan hệ tương cận (gần
nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
• - Ví dụ: Vì sao Trái Đất nặng ân tình,
•
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.
•
(Tố Hữu)
• => hoán dụ (Trái Đất = con người).
8
• II. LUYỆN TẬP:
• 1. Các biện pháp tu từ:
• Bài tập 1. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được dùng trong các câu
•
•
•
•
•
thơ sau:
a. Súng bên súng, đầu sát bên đầu
(Đồng chí, Chính Hữu)
b. Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
(Đồng chí, Chính Hữu)
9
• II. LUYỆN TẬP:
• 1. Các biện pháp tu từ:
• Bài tập 1:
• a. Điêp ngữ (súng, đầu); hoán dụ (đầu )
• Tác dụng: khắc họa hình ảnh người lính kề vai sát cánh trong chiến đấu,
cũng là biểu tượng tình đồng chí của người lính.
• b. Biện pháp tu từ nhân hóa: “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
• Tác dụng: diễn tả tình thương nỗi nhớ của quê hương, gia đình dành cho những
người đi xa.
10
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ đôi trong câu thơ Anh với tôi đôi
người xa lạ. Theo em, có thể thay từ đôi trong câu thơ bằng từ đồng
nghĩa nào khác không? Vì sao?
• - Từ đồng nghĩa với từ đôi trong dòng thơ “Anh với tôi đôi người xa lạ” là từ hai. Tuy
nhiên, trong ngữ cảnh cụ thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. Vì ngoài nghĩa chỉ số
lượng giống từ hai, từ đôi còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng với nhau và làm thành
một đơn vị thống nhất về vai trò, chức năng, không thể tách rời. Trong ngữ cảnh câu thơ,
từ đôi được dùng để chỉ hai người có sự tương đồng (tương đồng về hoàn cảnh; chung
chí hướng, lí tưởng), có chung một nhiệm vụ (chiến đấu giành độc lập cho đất nước).
11
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
•
•
•
•
•
Bài tập 3:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
a. Tìm nét chung về nghĩa của các cụm từ in đậm trong hai câu thơ trên
b. Nét chung về nghĩa của các cụm từ đó có giá trị đối với việc thể hiện
cảm xúc trong bài thơ?
• c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải
nghĩa thành ngữ đó?
12
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 3:
• a. Nét chung về nghĩa: chỉ những miền quê nghèo, thiên nhiên khắc nghiệt,
cuộc sống của con người vất vả, khó khăn.
• b.Nét chung về nghĩa của các cụm từ in đậm đã nói lên sự tương đồng về
hoàn cảnh xuất thân giữa những người lính.
• c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ: chó ăn đá, gà ăn
sỏi: chỉ nơi đất đai cằn cỗi, hoang vu.
13
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 4:
• Trong các từ xa lạ, tri kỉ, lung lay, từ nào là từ láy? Nêu tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong bài thơ Đồng chí?
14
• II. LUYỆN TẬP:
• 2. Nghĩa của từ ngữ:
• Bài tập 4:
• Từ láy lung lay gợi cảm giác không vững chắc, rung lắc của căn nhà
để từ đó nói lên hoàn cảnh khó khăn của người lính, cũng như bộc lộ
nỗi xót xa thầm kín của người đi xa để lại người thân chật vật lo toan
cuộc sống.
15
• III. VẬN DỤNG:
• Bài tập 5: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về
tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí, trong đó có sử dụng biện pháp
tu từ nhân hóa.
16
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Hoàn thiện lại các bài tập
-Chuẩn bị bài : Lá đỏ .
 








Các ý kiến mới nhất