Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Thực hành tiếng Việt: Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, Từ láy.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 06h:06' 24-10-2022
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 1043
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 06h:06' 24-10-2022
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 1043
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Kim Thanh)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM
HỌC SINH
Lớp: 7A
Giáo viên:………..
BÀI
1
THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
CỦA CÂU BẰNG CỤM
TỪ, TỪ LÁY
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
Hs củng cố
kiến thức về
trạng ngữ
02
Nhận diện
trạng ngữ
trong câu
03
Hiểu được tác
dụng mở rộng
trạng ngữ
Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1) Đặt câu có trạng ngữ để miêu tả thiên
nhiên hoặc hoạt động ở hình ảnh cho sẵn.
2) Gạch chân thành phần trạng ngữ và chỉ
rõ đâu là từ, đâu là cụm từ.
Ngoài vườn, hoa
đua nhau nở rộ.
(TN chỉ địa điểm)
Bằng sự ân cần, bà
chăm lo cho cháu.
(TN cách thức)
Vì rét, cây bàng
rụng lá. (TN chỉ
nguyên nhân)
Nhận biết tác dụng
của việc mở rộng
trạng ngữ của câu
bằng cụm từ
I.
Trạng ngữ của câu có thể
là một từ hoặc cụm từ.
Ví dụ
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như
trút nước.
I. Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu
bằng cụm từ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chỉ ra sự
khác nhau
Câu 1:
Đêm, trời mưa như trút nước.
Câu 2:
Đêm hôm đó, trời mưa như
trút nước
Về cấu tạo
Trạng ngữ là một từ
Về ý nghĩa
Trạng ngữ trong câu 2 được mở rộng và cung cấp thông
tin cụ thể hơn về thời gian diễn ra sự việc.
Trạng ngữ là một cụm từ
Luyện tập,
vận dụng
II.
1. Bài tập 1
HS làm bài
tập 1 vào vở
1. Bài tập 1
Xác định trạng ngữ
trong các câu sau:
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
TN chỉ thời gian
CN
VN
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng
lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
2. Bài tập 2
So sánh các câu trong từng
cặp câu dưới đây và nhận xét
về tác dụng của việc mở
rộng trạng ngữ của câu bằng
cụm từ.
2. Bài tập 2
a1. Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a2. Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn
bức tường.
TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)
CN
VN
Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của
căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
b1.
Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu
đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
b2. Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến
làm cho người ta tưởng đang giữa mùa đông rét mướt.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1,
nhờ vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ
thể hơn.
c1. Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
c2. Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang
phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)
CN
VN
Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ
vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ và
cụ thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
3. Bài tập 3
Hãy viết một câu có trạng ngữ là
một từ. Mở rộng trạng ngữ của
câu thành cụm từ và nêu tác dụng
của việc dùng cụm từ làm thành
phần trạng ngữ của câu.
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ
bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu
vườn rộn rã tiếng chim ca.
4. Bài tập 4
Tìm từ láy và nêu
tác dụng của việc
sử dụng từ láy
trong các câu sau:
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao,
xiên xiết chảy.
Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy,
Xiên xiết là mức độ giảm nhẹ của xiết. Câu văn nói về cảm
giác của Mên và Mon khi nghe tiếng mưa và tiếng nước
sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng nước
xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong
đó có sự nguy hiểm đang rình rập.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước
và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi
bé nhỏ, mới được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những
con chim bé bỏng đang bay vào bờ đối lập với dòng nước
khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ đẹp, bản lĩnh của
đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được sự
kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim
đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Từ láy mỏng manh miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé;
từ run rẩy diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi
cánh. Qua đó, câu văn nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim
non mới nở. Nhưng đàn chim ấy đã thực hiện thành công một
hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước khổng lồ để hạ xuống
bên một lùm dứa dại bờ sông.
Vận dụng
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình
minh trên biển, trong đoạn có sử
dụng trạng ngữ và từ láy. Gạch
chân và chú thích rõ.
* Gợi ý:
- Dung lượng: 5 - 7 câu
- Bố cục: 3 phần (Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
- Nội dung: miêu tả một cảnh đẹp mà em đã được trải
nghiệm trong dịp nghỉ hè.
- Yêu cầu về tiếng Việt: có mở rộng trạng ngữ bằng
cụm từ.
- Gạch chân và chú thích rõ.
Hướng dẫn về nhà:
Bài vừa học: Hoàn thành bài tập. Sưu tầm các
câu văn, đoạn văn có sử dụng trạng ngữ.
Bài của tiết sau:
Đọc trước văn bản “Đi lấy mật” (trích Đất rừng
phương Nam) và trả lời câu hỏi SGK, xem
phim Đất phương Nam.
Tìm hiểu đề tài và người kể chuyện của văn
bản.
Tìm hiểu tính cách của các nhân vật trong đoạn
trích Đi lấy mật: tía nuôi, An và Cò.
CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM
HỌC SINH
Lớp: 7A
Giáo viên:………..
BÀI
1
THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
CỦA CÂU BẰNG CỤM
TỪ, TỪ LÁY
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
Hs củng cố
kiến thức về
trạng ngữ
02
Nhận diện
trạng ngữ
trong câu
03
Hiểu được tác
dụng mở rộng
trạng ngữ
Khởi động
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1) Đặt câu có trạng ngữ để miêu tả thiên
nhiên hoặc hoạt động ở hình ảnh cho sẵn.
2) Gạch chân thành phần trạng ngữ và chỉ
rõ đâu là từ, đâu là cụm từ.
Ngoài vườn, hoa
đua nhau nở rộ.
(TN chỉ địa điểm)
Bằng sự ân cần, bà
chăm lo cho cháu.
(TN cách thức)
Vì rét, cây bàng
rụng lá. (TN chỉ
nguyên nhân)
Nhận biết tác dụng
của việc mở rộng
trạng ngữ của câu
bằng cụm từ
I.
Trạng ngữ của câu có thể
là một từ hoặc cụm từ.
Ví dụ
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như
trút nước.
I. Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu
bằng cụm từ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chỉ ra sự
khác nhau
Câu 1:
Đêm, trời mưa như trút nước.
Câu 2:
Đêm hôm đó, trời mưa như
trút nước
Về cấu tạo
Trạng ngữ là một từ
Về ý nghĩa
Trạng ngữ trong câu 2 được mở rộng và cung cấp thông
tin cụ thể hơn về thời gian diễn ra sự việc.
Trạng ngữ là một cụm từ
Luyện tập,
vận dụng
II.
1. Bài tập 1
HS làm bài
tập 1 vào vở
1. Bài tập 1
Xác định trạng ngữ
trong các câu sau:
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
TN chỉ thời gian
CN
VN
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng
lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
2. Bài tập 2
So sánh các câu trong từng
cặp câu dưới đây và nhận xét
về tác dụng của việc mở
rộng trạng ngữ của câu bằng
cụm từ.
2. Bài tập 2
a1. Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a2. Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn
bức tường.
TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)
CN
VN
Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của
căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
b1.
Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu
đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
b2. Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến
làm cho người ta tưởng đang giữa mùa đông rét mướt.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1,
nhờ vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ
thể hơn.
c1. Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
c2. Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang
phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)
CN
VN
Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ
vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ và
cụ thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
3. Bài tập 3
Hãy viết một câu có trạng ngữ là
một từ. Mở rộng trạng ngữ của
câu thành cụm từ và nêu tác dụng
của việc dùng cụm từ làm thành
phần trạng ngữ của câu.
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ
bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu
vườn rộn rã tiếng chim ca.
4. Bài tập 4
Tìm từ láy và nêu
tác dụng của việc
sử dụng từ láy
trong các câu sau:
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao,
xiên xiết chảy.
Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy,
Xiên xiết là mức độ giảm nhẹ của xiết. Câu văn nói về cảm
giác của Mên và Mon khi nghe tiếng mưa và tiếng nước
sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng nước
xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong
đó có sự nguy hiểm đang rình rập.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước
và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi
bé nhỏ, mới được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những
con chim bé bỏng đang bay vào bờ đối lập với dòng nước
khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ đẹp, bản lĩnh của
đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được sự
kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim
đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Từ láy mỏng manh miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé;
từ run rẩy diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi
cánh. Qua đó, câu văn nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim
non mới nở. Nhưng đàn chim ấy đã thực hiện thành công một
hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước khổng lồ để hạ xuống
bên một lùm dứa dại bờ sông.
Vận dụng
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình
minh trên biển, trong đoạn có sử
dụng trạng ngữ và từ láy. Gạch
chân và chú thích rõ.
* Gợi ý:
- Dung lượng: 5 - 7 câu
- Bố cục: 3 phần (Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
- Nội dung: miêu tả một cảnh đẹp mà em đã được trải
nghiệm trong dịp nghỉ hè.
- Yêu cầu về tiếng Việt: có mở rộng trạng ngữ bằng
cụm từ.
- Gạch chân và chú thích rõ.
Hướng dẫn về nhà:
Bài vừa học: Hoàn thành bài tập. Sưu tầm các
câu văn, đoạn văn có sử dụng trạng ngữ.
Bài của tiết sau:
Đọc trước văn bản “Đi lấy mật” (trích Đất rừng
phương Nam) và trả lời câu hỏi SGK, xem
phim Đất phương Nam.
Tìm hiểu đề tài và người kể chuyện của văn
bản.
Tìm hiểu tính cách của các nhân vật trong đoạn
trích Đi lấy mật: tía nuôi, An và Cò.
 








Các ý kiến mới nhất