Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn lê anh vũ
Ngày gửi: 21h:28' 16-01-2019
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 288
Nguồn:
Người gửi: nguyễn lê anh vũ
Ngày gửi: 21h:28' 16-01-2019
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô
về dự giờ lớp 7A
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ BÌNH
Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
1. ?ABC = ? A`B`C` ?
+ Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống (.):
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
Cho hai tam giác ABC và A‘B‘C` như trong hình vẽ:
TIẾT 22
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
CỦA TAM GIÁC CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Tiết 22: §3. trêng hîp b»ng nhau thø nhÊt cña tam gi¸c
c¹nh – c¹nh – c¹nh (c.c.c)
1) Vẽ Tam giác biết ba cạnh
* Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết: AB = 2cm; BC = 4cm; AC =3cm
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn ( B ; 2cm) và cung tròn ( C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
4cm
Tiết 22: §3. trêng hîp b»ng nhau thø nhÊt cña tam gi¸c
c¹nh – c¹nh – c¹nh (c.c.c)
1) Vẽ Tam giác biết ba cạnh
* Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết: AB =2cm BC = 4cm; AC =3cm
Cách vẽ: (Sgk trang 112)
* Bài toán 2: Vẽ thêm tam giác A`B`C` biết: A`B` = 2cm; B`C` = 4cm; A`C` =3cm
4cm
*Kết quả đo:
? ABC và ? A`B`C`
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
* Cho biết:
ABC = A`B`C`
2) Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
* Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
A
3cm
2cm
3cm
2cm
2/Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh:
Tìm số đo của góc B trên hình 67
?2
2/Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh:
Xét ? ACD và ? BCD có:
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD l cạnh chung
(2 góc tương ứng)
?2
Điền vào chỗ trống:
HK : cạnh chung
= IK
EK =
HE
HI
Các bước chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp(c.c.c)
+ Bước 1: Nêu tên hai tam giác bằng nhau .
+ Bước 2: Lần lượt kiểm tra ba điều kiện về cạnh
+ Bước 3: Kết luận.
b) Cho CD=5cm, CE=6cm, QN=7cm, hãy tìm độ dài cạnh DE,
cạnh MN, cạnh MQ
ΔCDE = ΔMQN
C
D
5 cm
E
6 cm
M
Q
N
7 cm
DE = ………
MN = ………
MQ = ………
7 cm
6 cm
5 cm
LUYỆN TẬP–CỦNG CỐ
Bài tập 1: a)Quan sát hình vẽ và cho biết cần thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác MPN theo trường hợp c.c.c?
Tiết 22: §3. trêng hîp b»ng nhau thø nhÊt cña tam gi¸c
c¹nh – c¹nh – c¹nh (c.c.c)
1) Vẽ Tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: (Sgk trang 112)
2) Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
* Tính chất:
? ABC và ? A`B`C` có:
AB = A`B`
BC = B`C`
AC = A`C`
? ? ABC = ? A`B`C` (c.c.c)
Bài tập 2: Trên hình sau có các tam giác nào bằng nhau? Điền Đ nếu đúng, S nếu sai vào ô vuông trong mỗi khẳng định sau ?
a) ?MNQ = ?QPM
b) ?MNQ = ?MPQ
c) ?QMN = ?QPM
Đ
S
S
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 3:
AC = AD (gt)
BC = BD (gt)
Xét ∆ ABC và ∆ ABD có :
AB ( là cạnh chung )
=> ∆ ABC = ∆ ABD (c.c.c)
Trên hình 68, 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Xét ∆ MQP và ∆ PNM có :
MQ = PN (gt)
QP = NM (gt)
MP ( là cạnh chung )
=> ∆ MQP = ∆ PNM (c.c.c)
M
N
P
Q
Hình 69
Cầu long biên - Hà Nội
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế:Trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
( SGK-T116 )
Dặn dò :
Nắm vững cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh .
Nắm vững và vận dụng được tính chất trường hợp bằng nhau c-c-c , viết đúng thứ tự đỉnh của trường hợp này .
BTVN : 15 ; 16 ; 18 trang 114( SGK ) .
Xem trước “Luyện tập 1” .
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
cùng toàn thể các em !
về dự giờ lớp 7A
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ BÌNH
Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
1. ?ABC = ? A`B`C` ?
+ Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống (.):
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
Cho hai tam giác ABC và A‘B‘C` như trong hình vẽ:
TIẾT 22
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
CỦA TAM GIÁC CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Tiết 22: §3. trêng hîp b»ng nhau thø nhÊt cña tam gi¸c
c¹nh – c¹nh – c¹nh (c.c.c)
1) Vẽ Tam giác biết ba cạnh
* Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết: AB = 2cm; BC = 4cm; AC =3cm
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ cung tròn ( B ; 2cm) và cung tròn ( C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
4cm
Tiết 22: §3. trêng hîp b»ng nhau thø nhÊt cña tam gi¸c
c¹nh – c¹nh – c¹nh (c.c.c)
1) Vẽ Tam giác biết ba cạnh
* Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết: AB =2cm BC = 4cm; AC =3cm
Cách vẽ: (Sgk trang 112)
* Bài toán 2: Vẽ thêm tam giác A`B`C` biết: A`B` = 2cm; B`C` = 4cm; A`C` =3cm
4cm
*Kết quả đo:
? ABC và ? A`B`C`
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
* Cho biết:
ABC = A`B`C`
2) Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
* Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
A
3cm
2cm
3cm
2cm
2/Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh:
Tìm số đo của góc B trên hình 67
?2
2/Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh:
Xét ? ACD và ? BCD có:
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD l cạnh chung
(2 góc tương ứng)
?2
Điền vào chỗ trống:
HK : cạnh chung
= IK
EK =
HE
HI
Các bước chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp(c.c.c)
+ Bước 1: Nêu tên hai tam giác bằng nhau .
+ Bước 2: Lần lượt kiểm tra ba điều kiện về cạnh
+ Bước 3: Kết luận.
b) Cho CD=5cm, CE=6cm, QN=7cm, hãy tìm độ dài cạnh DE,
cạnh MN, cạnh MQ
ΔCDE = ΔMQN
C
D
5 cm
E
6 cm
M
Q
N
7 cm
DE = ………
MN = ………
MQ = ………
7 cm
6 cm
5 cm
LUYỆN TẬP–CỦNG CỐ
Bài tập 1: a)Quan sát hình vẽ và cho biết cần thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác MPN theo trường hợp c.c.c?
Tiết 22: §3. trêng hîp b»ng nhau thø nhÊt cña tam gi¸c
c¹nh – c¹nh – c¹nh (c.c.c)
1) Vẽ Tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ: (Sgk trang 112)
2) Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -cạnh
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
* Tính chất:
? ABC và ? A`B`C` có:
AB = A`B`
BC = B`C`
AC = A`C`
? ? ABC = ? A`B`C` (c.c.c)
Bài tập 2: Trên hình sau có các tam giác nào bằng nhau? Điền Đ nếu đúng, S nếu sai vào ô vuông trong mỗi khẳng định sau ?
a) ?MNQ = ?QPM
b) ?MNQ = ?MPQ
c) ?QMN = ?QPM
Đ
S
S
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập 3:
AC = AD (gt)
BC = BD (gt)
Xét ∆ ABC và ∆ ABD có :
AB ( là cạnh chung )
=> ∆ ABC = ∆ ABD (c.c.c)
Trên hình 68, 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Xét ∆ MQP và ∆ PNM có :
MQ = PN (gt)
QP = NM (gt)
MP ( là cạnh chung )
=> ∆ MQP = ∆ PNM (c.c.c)
M
N
P
Q
Hình 69
Cầu long biên - Hà Nội
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế:Trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
( SGK-T116 )
Dặn dò :
Nắm vững cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh .
Nắm vững và vận dụng được tính chất trường hợp bằng nhau c-c-c , viết đúng thứ tự đỉnh của trường hợp này .
BTVN : 15 ; 16 ; 18 trang 114( SGK ) .
Xem trước “Luyện tập 1” .
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
cùng toàn thể các em !
 







Các ý kiến mới nhất