Chương I. §9. Thứ tự thực hiện các phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:50' 05-10-2021
Dung lượng: 257.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:50' 05-10-2021
Dung lượng: 257.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ HỒNG PHÚC
CHÀO CÁC EM LỚP 6A2
1/Thứ tự thực hiện các phép tính:
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép
tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa)
làm thành một biểu thức.
Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ
Thứ tự các phép tính.
Chẳng hạn:
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
HĐKP 1
Có kết quả khác nhau đó vì:
-An có kết quả bằng 0 vì An thực hiện lần lượt các phép tính từ trái sang phải sai thứ tự các phép tính
6 – 6 : 3.2 = 0 : 3.2 = 0
- Bình có kết quả bằng 2 vì Bình thực hiện đúng theo quy tắc nhân chia trước, cộng, trừ sau: 6 – 6 : 3 . 2 = 6 - 2.2 = 6 - 4 = 2
-Chi có kết quả bằng 5 vì Chi thực hiện 3.2 trước (sai thứ tự phép tính):
6 - 6:3.2 = 6 – 6 : 6 = 6-1= 5
Cần nhớ:
Khi thực hiện các phép tính trong một biểu thức:
- Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
+Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+Nếu có phép cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
-Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông ,ngoặc nhọn , ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện trong dấu ngoặc nhọn.
Thực hành 1:
Thực hành 2:
2/ Sử dụng máy tính cầm tay:
(Xem sách giáo khoa)
Thực hành 3: Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a/ 93. (4237 – 1928) +2500
b/ 53.(64.19 + 26. 35) - 210
= 217237
= 264726
Dặn dò:
Học và làm lại các bài tập đã giải.
Làm các bài tập 3;4.
Xem trước bài học 6
CÁC EM CỐ GẮNG HỌC TỐT NHÉ!
CHÀO CÁC EM LỚP 6A2
1/Thứ tự thực hiện các phép tính:
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép
tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa)
làm thành một biểu thức.
Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ
Thứ tự các phép tính.
Chẳng hạn:
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
HĐKP 1
Có kết quả khác nhau đó vì:
-An có kết quả bằng 0 vì An thực hiện lần lượt các phép tính từ trái sang phải sai thứ tự các phép tính
6 – 6 : 3.2 = 0 : 3.2 = 0
- Bình có kết quả bằng 2 vì Bình thực hiện đúng theo quy tắc nhân chia trước, cộng, trừ sau: 6 – 6 : 3 . 2 = 6 - 2.2 = 6 - 4 = 2
-Chi có kết quả bằng 5 vì Chi thực hiện 3.2 trước (sai thứ tự phép tính):
6 - 6:3.2 = 6 – 6 : 6 = 6-1= 5
Cần nhớ:
Khi thực hiện các phép tính trong một biểu thức:
- Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
+Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+Nếu có phép cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
-Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông ,ngoặc nhọn , ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện trong dấu ngoặc nhọn.
Thực hành 1:
Thực hành 2:
2/ Sử dụng máy tính cầm tay:
(Xem sách giáo khoa)
Thực hành 3: Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a/ 93. (4237 – 1928) +2500
b/ 53.(64.19 + 26. 35) - 210
= 217237
= 264726
Dặn dò:
Học và làm lại các bài tập đã giải.
Làm các bài tập 3;4.
Xem trước bài học 6
CÁC EM CỐ GẮNG HỌC TỐT NHÉ!
 







Các ý kiến mới nhất