Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Thu tuc hanh chính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 25-05-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
Quy trình thực hiện TTHQ

Trang 12 - TL T. Anh
Chuyên đề 14
Thủ tục hành chính


Cái gì đây ?
Thủ tục hành chính phải rõ ràng,dễ hiểu.
Thủ tục hành chính phải rõ ràng,dễ hiểu.

Nội dung chính của chuyên đề
I. khái niệm và ý nghĩa của thủ tục hành chính
II. Các loại thủ tục hành chính
III.Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính
IV.Nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện thủ tục hành chính
V. Các giai đoạn của thủ tục hành chính
Vi.Cải cách một bước thủ tục hành chính



I. khái niệm và ý nghĩa của thủ tục hành chính

Quan niệm chung về thủ tục hành chính (TTHC)
Bạn hiểu thế nào về Thủ tục và Thủ tục hành chính?

Hãy nói về 1 thủ tục hành chính mà bạn biết.
1.Thủ tục là gì?
Với nghĩa chung nhất, thủ tục (procédure) là phương thức, cách thức giải quyết một công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Thủ tục hành chính là gì?
Theo cách tiếp cận thông thường:
TTHC là hồ sơ, giấy tờ mà người dân cần phải nộp cho cơ quan chính quyền khi cần đến để giải quyết công việc về hành chính.

Thủ tục hành chính là gì?

- Xét trong phạm vi rộng hơn, theo quan hệ điều hành và căn cứ vào tính chất của chủ thể thực hiện thủ tục:
"TTHC là trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân".

*Theo khoa học pháp lý:

Hoạt động nhà nước cần phải tuân theo pháp luật, trong đó có những quy định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao. Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủ tục. Quy phạm này quy định về các loại thủ tục: thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hành chính.
*Theo khoa học pháp lý:

Toàn bộ các quy tắc pháp lý quy định về trình tự, trật tự, thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ nhà nước và công việc liên quan đến công dân tạo thành hệ thống quy phạm thủ tục, có tính bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng và thẩm quyền của mình. Nó nhằm bảo đảm cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền, chức năng do luật quy định cho các cơ quan trong hoạt động quản lý nhà nước
Thủ tục hành chính là gì?
TTHC được đặt ra để các cơ quan nhà nước có thể thực hiện mọi hoạt động cần thiết của mình, trong đó bao gồm cả trình tự:
- Thành lập công sở;
- Trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức
- Trình tự lập quy, áp dung quy phạm để đảm bảo các quyền chủ thể và xử lý vi phạm;
- Trình tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính;


Thủ tục hành chính là gì?
Xét trong mối quan hệ với thể chế hành chính, TTHC là một loại quy phạm pháp luật mang tính thủ tục; là bộ phận của thể chế hành chính, là công cụ, phương tiện cho các cơ quan nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình
Thủ tục hành chính là gì?
Xét trong nội bộ của bộ máy hành chính, TTHC là cách thức giải quyết công việc, là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước để giải quyết các công việc cụ thể của cơ quan mình.

Thủ tục hành chính là gì?
Xét trong mối quan hệ với đối tượng quản lý, TTHC được hiểu là quan hệ giữa cơ quan nhà nước với công dân trong quá trình giải quyết công việc của dân theo yêu cầu bảo vệ quyền lợi của công dân và của nhà nước cũng như thực hiện đúng nghĩa vụ của các bên.

Thủ tục hành chính là gì?
TTHC là quy phạm hình thức (hay quy phạm thủ tục) đảm bảo cho các quy phạm nội dung (quy phạm vật chất) được thực hiện có hiệu quả trong cuộc sống.
Quy phạm nội dung trả lời cho câu hỏi: Được làm gì?
Quy phạm hình thức trả lời câu hỏi:
- Phải làm như thế nào? theo trình tự nào?


Thủ tục hành chính là gì?

Về bản chất: TTHC là 1 loại quy phạm pháp luật, quy định về trình tự về thời gian, không gian và cách thức giải quyết công việc của của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và công dân.

TTHC quy định trình tự về thời gian:

Thực hiện vào lúc nào? Trong bao lâu?

(Thực tế, TTHC được thực hiện trong giờ hành chính, thời gian thực hiện tuỳ vào từng loại thủ tục mà có thể giải quyết nhanh hay chóng).


đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
.
TTHC quy định về không gian:

Thủ tục đó được thực hiện ở đâu? Theo thứ tự nào?
(Thông thường TTHC được giải quyết tại trụ sở của CQHCNN)
TTHC là cách thức giải quyết công việc của CQHCNN trong quan hệ với cơ quan, tổ chức và công dân


Đó chính là phương pháp, trình tự thực hiện thẩm quyền và thái độ của cơ quan và công chức nhà nước trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức và công dân.
Thủ tục hành chính

"Hình thức sống của đạo luật"
(C.Mác)

Đăng ký kinh doanh ở VN lâu gấp 25 lần thế giới !
Báo cáo toàn cầu về môi trường kinh doanh 2006 của Công ty tài chính quốc tế và Ngân hàng Thế giới (WB) cho thấy, một nhà đầu tư chỉ mất 3 ngày qua 2 thủ tục để thành lập một doanh nghiệp (DN) ở Canada; hay mất 2 ngày/2 thủ tục ở Úc. Ở hai quốc gia này, chủ DN chỉ cần qua 2 thủ tục: đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh (ĐKKD) và cơ quan thuế là có thể bắt đầu đi vào hoạt động.

.
Trái lại, ở VN để hoàn thành thủ tục này cần gần đến 50 ngày, trải qua 3 thủ tục chính và 6 thủ tục phát sinh đi kèm. Trong đó 3 thủ tục kéo dài thời gian nhất là cấp giấy chứng nhận ĐKKD (10 ngày), khắc dấu (10 ngày), đăng ký mã số thuế (MST) và mua hóa đơn (15 ngày). Trong vài tháng gần đây, khảo sát chi tiết về 3 quy trình thủ tục này được thực hiện ở một số tỉnh phía Bắc cũng cho thấy DN phải đi lại ít nhất 13 lần tới 3 cơ quan, mới có thể hoàn thành được thủ tục ĐKKD. Nhìn chung thủ tục thành lập DN ở VN vẫn phức tạp và tốn kém cả về thời gian và chi phí do sự phối hợp chưa hiệu quả của các cơ quan chức năng liên quan.

Có thể cải tiến được không
Các chuyên gia cho rằng mô hình một cửa liên thông áp dụng cho ba thủ tục ĐKKD, khắc dấu và đăng ký MST là tiền đề tốt để tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thành lập DN. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước được coi là nhân tố chủ yếu để thực hiện những cải cách đột phá trong lĩnh vực đăng ký và thành lập DN.
Một số sáng kiến trong lĩnh vực thành lập DN đã rất thành công, ví dụ: Thứ nhất, tạo một cơ quan đầu mối để DN có thể thực hiện đăng ký thành lập DN (dù thủ tục có gồm bao nhiêu bước đi chăng nữa cũng là việc nội bộ của các cơ quan nhà nước với nhau). Thứ hai, sử dụng một bộ hồ sơ chuẩn để DN có thể cung cấp mọi thông tin cần thiết cho các cơ quan chức năng. Thứ ba, cấp một mã số chung cho mỗi DN đăng ký thành lập (chẳng hạn mã số đăng ký kinh doanh đồng thời là MST). Thứ tư, ứng dụng CNTT để DN có thể đăng ký và theo dõi quá trình xử lý hồ sơ qua mạng, tìm hiểu mọi thông tin liên quan đến quy trình, thủ tục trên mạng, tra cứu tên trên mạng..


2. Đặc điểm của thủ tục
hành chính
Thứ nhất, Tính khoa học và khách quan của thủ tục hành chính lệ thuộc vào nhận thức của cơ quan xây dựng và cả của cơ quan thực hiện các thủ tục đã ban hành.
Thủ tục hành chính hành dân
Nỗi vô vọng của 1 bà mẹ: Bà Ngô Thị Sửu mẹ của SV Vũ Anh Tuấn do sức khoẻ yếu muốn giám định sức khoẻ để đủ cơ sở pháp lý không đến dự phiên toà theo lời mời của Toà án .
- Phường có xác nhận vào đơn nhưng không viết giấy giới thiệu vì bà Sửu không đang công tác tại phường- Tư pháp quận đồng ý với ý kiến này.
Hội đồng Giám định y khoa Hà Nội
Không giám định sức khoẻ cho bà Sửu vi không có giấy giới thiệu. Theo Thông tư liên bộ số 12/TT-LB(ytế và Lao động):
-Khi giám định đương sự khải mang theo các giấy tờ cần thiết sau đây: GGT của cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý đương sự - Nghĩa là không giám định theo yêu cầu của cá nhân
Đặc điểm của .
Thứ hai, yêu cầu của việc thực hiện thủ tục hành chính thường lệ thuộc vào thực tế của quá trình giải quyết công việc.
Đặc điểm của .
Thứ ba, việc thực hiện thủ tục hành chính lệ thuộc yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước của từng giai đoạn
Nguồn Viện Quản lý kinh tế Trung ương- CIEM
Một nhà đầu tư nước ngoài đến Hà Tây lập dự án đầu tư, vì họ sử dụng con dấu hình vuông và mực xanhnên bị trả lại hồ sơ vàyêu cầu làm con dấu tròn, màu đỏ như ở Việt Nam, nhà đầu tư đã ra đi không trở lại.
Báo động về kẽ hở trong cấp phép kinh doanh
Chỉ từ 1 tấm chứng minh thư bị thất lạc của 1 anh thợ xây tự do, một đối tượng đang bị lệnh truy nã về tội lừa đảo bắt được đãđem sử dụng để thành lập doanh nghiệp. Từ vụ việc này các cơ quan chức năng phát hiện ra cả chục công ty "ma" đã liên kết chiếm đoạt 8 tỷ đồng tiền thuế của Nhà nước
1.3. ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thứ nhất, thủ tục hành chính bảo đảm cho các quy phạm vật chất quy định trong các quyết định hành chính được thi hành thuận lợi.
Thứ hai, thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra.
.
Thứ ba, thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý, sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước. Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi của công dân. Do vậy, khi được xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ tạo ra mối quan hệ tốt giữa nhà nước và nhân dân.
.
Thứ tư, vì thủ tục hành chính cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và triển khai luật pháp
ii. Các loại thủ tục hành chính
2.1. Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính nhà nước.
Th? t?c c?p gi?y phộp xu?t kh?u, nh?p kh?u, d?u tu, xõy d?ng, s?a ch?a nh c?a, c?p d?t; dang ký kinh doanh, hnh ngh?; s? h?u v s? d?ng phuong ti?n giao thụng; h? kh?u; xu?t c?nh, nh?p c?nh; tru?c b? mua bỏn chuy?n nhu?ng cỏc lo?i ti s?n; cho vay v?n; cụng ch?ng; thanh tra doanh nghi?p.

Phân loại
2.2. Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan nhà nước được giao thực hiện trong quá trình hoạt động của mình
Theo loại hình công việc
Thủ tục thông qua và ban hành Văn bản pháp quy
Thủ tục xét phong đơn vị và cá nhân anh hùng, chiến sĩ thi đua.
Thủ tục tuyển dụng cán bộ

Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của giải quyết của UBND phường
61 thủ tục trong 5 lĩnh vực
1- Lĩnh vực Hộ tịch- Chứng thực
Đăng ký khai sinh
Đăng ký kết hôn
Đăng ký khai tử
Đăng ký giám hộ
Đăng ký nhận cha, mẹ, con
Đăng ký nhận con nuôi
Đăng ký thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày , tháng năm sinh, xác nhận lại dân tộc.
8.đăng ký quá hạn, đăng ký lại việc: khai sinh, khai tử, nuôi con nuôi, kết hôn, nhận cha, mẹ, con.
9. Báo tử
10. Đăng ký thay đổi, đăng ký chấm dứt hộ
11. Sao hộ tịch từ sổ đăng ký
12.Xác nhận tình trạng hôn nhân
13.Đăng ký thế chấp vay vốn bằng sổ lương
14.Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
15. Chứng thực di chúc
16.Chứng thực các loại văn bản
17.Chứng thực hộ khẩu địa chỉ nơi thường chú
18. Chứng thực chữ ký phục vụ giao dịch trong nước
19.Cải chính các các giấy tờ hộ tịch không phải khai sinh
20.Xác nhận các loại đơn
21.Xác nhận sơ yếu lý lịch thông thường
22.Xác minh lý lịch
23. Sao các văn bản: Khai sinh, khai tử, kết hôn. và các văn bản do UBND phường cấp
24.Huy động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, phòng chống bão lụt
25. Xác nhận đăng ký hộ khẩu thường trú
26. Đăng ký nghĩa vụ quân sự, hoàn thành nghĩa vụ quân sự
Lĩnh vực địa chính- xây dựng gồm 10 thủ tục
Xác nhận đơn xin phép xây dựng, cải tạo nhà
Cấp trích lục bản đồ địa chính
Đăng ký biến động đất đai
Đăng kýcấp GCNQĐ đất ở và quyền sở hữu nhà ở, quyền SD đất NN
Chứng thực quyền chuyển nhượng, cho, tặng, thoả thận phân chia quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà
Xác nhận QSDĐ và tài sản trên đất để thế chấp vay vốn, hợp đồng cho thuê nhà
Xác nhận hồ sơ
.
7. Xác nhận hồ sơ thanh lý nhà theo nghị định 61/NĐ-CP ngày 5/7/1997
8.Xác nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà sở hữu nhà nước
9.Giải quyết chế độ, chính sách theo quyết định 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/2/96 về hỗ trợ người có công với cách mạnh cải thiện nhà ở.
10. Xác nhận chia tách hợp đồng cho thuê nhà

Đặc điểm của TTHC
TTHC được điều chỉnh bằng quy phạm thủ tục, là những phép tắc do cơ quan nhà nước đặt ra nhằm thực hiện quyền hành pháp.
TTHC quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia mối quan hệ hành chính, do vây trong hoạt động quản lý hành chính nếu thiếu TTHC thì quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia sẽ không được đảm bảo thực hiện.
TTHC là trình tự thực hiện thẩm quyền trong QLHCNN. Nó nằm ngoài thủ tục tư pháp và TT lập pháp;
Đặc điểm của TTHC
TT lập pháp là TT làm Hiến pháp và làm luật;
TTTTP là TT giải quyết tranh chấp dân sự, định tội được thưc hiện bởi các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử nên nó phải rất chặt chẽ).
TTHC do nhiều cơ quan và công chức nhà nước thực hiện (ngoài cơ quan hành chính nước là những chủ thể chủ yếu tiến hành TTHC, theo quy định của pháp luật hiện hành, các cơ quan lập pháp, tư pháp cũng có loại hoạt động mang tính chất qlhcnn cho nên nó cũng thực hiện một số TTHC nhất định) và do tính chất của hoạt động quản lý nên ngoài những khuôn mẫu ổn định tương đối, TTHC phải chứa đựng những biện pháp linh hoạt tuỳ nghi trong giải quyết công việc.



Đặc điểm của TTHC
TTHC rất đa dạng và phức tạp, vì trong đó nó bao gồm các hoạt động diễn ra trong các cơ quan hành chính nhà nước từ TW đến địa phương và ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là trong giai đoạn hiện nay- khi thế giới đang tiến tới xây dựng một nền hành chính công mới tập chung vào quản lý công mới đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế hoá nền kinh tế.
TTHC được thực hiện chủ yếu ở công sở nhà nước, gắn liền với công tác văn thư và tổ chức ban hành, quản lý văn bản, giấy tờ.
TTHC do chủ thể cơ quan HCNN xây dựng để giải quyết công việc nên phụ thuộc rất nhiêù vào ý chí chủ quan của chủ thể ban hành. (Vì thế phải đặt ra yêu cầu rất cao đối với người xây dựng cả về trình độ am hiểu pháp luật và trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp).
TTHC thuộc KTTT, do đó so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, TTHC có tính năng động hơn, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và phù hợp với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội.

ý nghĩa của TTHC
TTHC tạo điều kiện để đưa pháp luật vào đời sống, đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia thủ tục (nếu không làm đúng thủ tục thì trong nhiều trường hợp sẽ làm cho các QĐHC bị vô hiệu hoá, gây ra bệnh quan liêu, cửa quyền, tuỳ tiện).
TTHC đảm bảo cho các QĐ hành chính được thi hành thống nhất, có thể kiểm tra được tính hợp pháp và hợp lý của QĐHC thông qua TTHC
.
Khi được xây dựng và vận dụng sáng tạo hợp lý, các TTHC sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các QĐ quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho QLNN; giảm sự phiền hà củng cố MQH giữa NN và nhân dân.
VD:Mô hình "1 cửa"


ý nghĩa của TTHC
TTHC là bộ phận của pháp luật về hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các TTHC có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và triển khai luật pháp (nhất là trong giai đoạn hiện nay - khi mà các nước phát trển trên thế giới đang tiến tới xây dựng nền hành chính công mới; VN muốn phát triển phải xây dựng hệ thống luật pháp phù hợp với thông lệ quốc tế...).

ý nghĩa
TTHC giúp cho việc thực hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý, đảm bảo tính công khai, cung cấp vũ khí cho công dân chống lại tệ quan liêu, nạn tham nhũng, giữ được kỷ cương phép nước.
TTHC thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với nhân dân trong giải quyết công việc hàng ngày. Và, ở một phương diện nhất định, TTHC là sự biểu hiện trình độ văn hoá, mức độ văn minh của nền hành chính(vd.dịch vụ hành chính công ở Pháp, Đức, Singapo

. Phân loại TTHC
Phân loại theo đối tượng quản lý: Các TTHC được xác định cho từng lĩnh vực nhà nước và được phân chia theo cơ cấu chức năng của bộ máy QLNN hiện hành
VD: TTĐKKD, TTXNK, XNC, TT cấp phép xây dựng.....
*Lợi ích của việc phân loại này giúp cho người quản lý xác định được tính đặc thù của lĩnh vực mình phụ trách.Từ đó xây dựng cho lĩnh vực này những TTcần thiết thích hợp nhằm quản lý tốt nhiệm vụ đặt ra.
. Phân loại TTHC
2.Ph©n lo¹i theo c«ng viÖc cô thÓ mµ CQNN ®­îc giao thùc hiÖn trong qu¸ tr×nh ho¹t ®éng cña m×nh.
VD: + TTth«ng qua vµ ban hµnh c¸cv¨n b¶n ph¸p quy
+ TT xÐt , phong tÆng ®¬n vÞ, c¸ nh©n anh hïng
+ TT tuyÓn dông c¸n bé c«ng chøc, chuyÓn ng¹ch, ®iÒu ®éng CB,CC...
* C¸ch ph©n lo¹i nµy cã ý nghÜa thùc tiÔn quan träng, gióp cho ng­êi thõa hµnh c«ng vô vµ nh÷ng ng­êi thi hµnh c¸c TT ®Þnh h­íng c«ng viÖc ®­îc dÔ dµng vµ chÝnh x¸c h¬n.

. Phân loại TTHC
3. Phân loại theo chức năng quản lý, tức là theo khuynh hướng hoạt động của cơ quan:
VD:
+ TT cung cấp dịch vụ thông tin
+ TT Cho phép xuất khẩu các nguyên loại quý hiếm
+ TT kiểm tra mức độ an toàn lao động
TT mua và thanh toán tiền cho các loại bảo hiểm
Các cơ quan chuyên môn có chức năng thực hiện các hoạt động nói trên cần phải đảm bảo những TT cần thiết theo yêu cầu của Nhà nước để hoạt động có hiệu quả và tuân thủ pháp luật.
* Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý khi giải quyết công việc chung có liên quan đến các tổ chức khác và công dân tìm được các hình thức thích hợp theo đúng chức năng QLNN của cơ quan mình.
. Phân loại TTHC
4. Phân loại dựa trên quan hệ công tác:
Theo cách phân loại này, có thể chia TTHC thành 3 nhóm:
TTHC nội bộ
TTHC liên hệ (TT thực hiên thẩm quyền)
TTHC văn thư

TTHC nội bộ
Là TT thực hiện các công việc nội bộ trong cơ quan, công sở nhà nước, bao gồm các TT quan hệ hợp tác, phối hợp giữa cơ quan cùng cấp, ngang cấp, ngang quyền, quan hệ công tác giữa chính quyền cấp tỉnh với các bộ, không những vậy mà còn liên quan mật thiết đến hoạt động mọi mặt của đời sống xã hội. (Đây là vấn đề được quy định còn lỏng lẻo và những thủ tục hiện đang có hiệu lực chưa được thi hành nghiêm , cụ thể còn rườm rà, thậm chí sai các ngyên tác của quan hệ hành chính).
Thủ tục liên hệ
Là thủ tục tiến hành giải quyết các công việc liên quan đến quyền, và lợi ích hợp pháp của công dân. TT này có đặc điểm cơ bản là CQHC và viên chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền lực nhà nước bằng hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật để giải quyết các công việc, tình huống cụ thể, làm xuất hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân và tỏ chức.
TT liên hệ được thể hiện ở một số dạng sau:
+TT cho phép, phòng ngừa, ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính,
+ TT trưng thu, trưng mua, trưng dụng các động sản và bất động sản của công dân và tổ chức.


TT cho phép
Là TT giải quyết các yêu cầu, đề nghị của công dân (công dân muốn thực hiện các hành vi phải xin phép nhà nước; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và giải quyết các đơn xin đó bằng các quyết định cá biệt "cho phép" . Quy trình đó phải theo một trình tự TT nhất định.

THủ tục ngăn chặn hay cưỡng chế thi hành
Khi công dân và tổ chức thực hiện các hành vi vi phạm hành chính hay cố tình không chịu thi hành các QĐHC, thì các CQHC hoặc người có thẩm quyền được thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử phạt hay cưỡng chế thi hành bằng một quyết định hành chính có tính chất ra lệnh và bằng các hành vi hành chính trực tiếp (tuân thủ quy định của pháp luật) - tránh lạm quyền, xâm phạm đến tự do, quyền lợi hợp pháp của công dân.
TT trưng thu, trưng mua, trưng dụng
- Trưng thu: Trong tình huống cấp bách
- Trưng mua: Trong trường hợp cần ưu tiên vì lợi ích công cộng;
- Trưngdụng: Tình thế cấp bách, dân bất hợp tác . Nhưng vì lợi ích chung theo quyền hành mà luật pháp cho phép quyền được sử dụng đặc quyền trưng dụng.
Tất cả các trường hợp trên đều phải thực hiện theo một trình tự được pháp luật quy định.
Thủ tục văn thư
Là toàn bộ các hoạt động lưu trữ xử lý, cung cấp công văn giấy tờ và đưa ra các quyết định dưới hình thức văn bản liên quan chặt chẽ với hoạt động văn thư. TT văn thư khá tỉ mỉ, phức tạp và tính chất của TT này tuỳ thuộc vào từng công việc cần giải quyết
- Có vụ việc đòi hỏi ít các loại công văn, giấy tờ và được quyết định nhanh chóng; vd TT nhập viện...
- Có việc khi giải quyết đòi hỏi có nhiều loại giấy tờ cần đăng ký, chứng nhận, công chứng nhà nước 1 cách thận trọng và đúng trình tự. Vd...
1 - Thủ tục chuyển văn bản.

a - Văn bản phải được gửi đúng tuyến, không vượt cấp.
b - Văn bản chuyển trong cơ quan phải dùng địa chỉ của đơn vị, bộ phận người thực thi.
c - Không được ghi ý kiến của mình vào văn bản hoặc đơn từ của cấp dưới kính chuyển lên cấp trên mà phải dùng công văn hoặc tờ trình ghi ý kiến của mình kèm theo văn bản hoặc đơn từ.
d - Đối với văn bản gửi cho cơ quan ngang cấp hoặc cấp dưới có thể ghi ý kiến của mình vào văn bản nhưng phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên và chức vụ, địa chỉ của người chuyển văn bản.
2 - Thủ tục lấy ý kiến tham gia dự thảo văn bản.
- Gửi công văn yêu cầu tham gia ý kiến xây dựng và bản dự thảo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Làm bản tổng hợp các ý kiến tham gia nhận được về xây dựng dự thảo văn bản.
3 - Thủ tục thẩm định.
- Làm hồ sơ thẩm định và gửi cho cơ quan, đơn vị thẩm định.
- Các cơ quan, đơn vị thẩm định làm văn bản thẩm định và gửi lại cho cơ quan, đơn vị soạn thảo trong thời gian nhất định.
4 - Thủ tục trình ký văn bản.
- Phải có hồ sơ trình ký.
- Trường hợp không có hồ sơ phải trực tiếp tường trình với thủ trưởng ký.
- Phải có chữ ký tắt của chánh văn phòng vào văn bản trình ký.
.
5 - Thủ tục ký văn bản.
- Văn phòng giúp thủ trưởng xem xét trước các yêu cầu về nội dung, thể thức và các yêu cầu khác của văn bản trước khi thủ trưởng ký.
- Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm pháp lý về văn bản do mình ký, trách nhiệm đó liên quan đến cả nội dung và thể thức văn bản. Do đó trước khi ký, người ký cần:
+ Xem xét kỹ nội dung.
+ Xem xét kỹ thể thức.

6 - Thủ tục xử lý văn bản sai trái.

- Làm văn bản đề nghị xử lý nêu rõ:
+ Văn bản cần xử lý ( tên loại, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành và về việc gì ...)
+ Lý do của việc xử lý.
+ Hướng xử lý: tạm đình chỉ, đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ đối với một phần hoặc toàn bộ văn bản.

.
- Tiến hành xử lý.
+ Xác định thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
+ Xem xét tính chất và mức độ sai trái hoặc khiếm khuyết của văn bản được đề nghị xử lý để xác định đúng hướng xử lý.
+ Lựa chọn hình thức và ban hành văn bản theo luật định để xử lý văn bản được đề nghị xử lý.

.
8 - Thủ tục lưu văn bản.
- 01 bản lưu tại bộ phận chuyên môn phụ trách hay bộ phận soạn thảo, 01 bản lưu tại văn phòng hay văn thư cơ quan.
- Cuối năm lập hồ sơ và nộp vào lưu trữ theo quy định của cơ quan theo quy định của Pháp luật lưu trữ.
Thực tế, có quan niệm văn thư là một hoạt động sự vụ, theo lệnh của Thủ trưởng, lệnh của chuyên môn để làm, dẫn dến tình trạng:
+ Ký sai thẩm quyền
+ Thiếu giấy tờ mà vẫn giải quyết ...
Đó là vi phạm thẩm quyền và vi phạm TT văn thư.
Cần có quan niệm đúng TT văn thư là thủ tục hình thành quá trình giải quyết công việc trên thực tế liên quan đến công tác văn thư; là xây dựng và quản lý văn bản, kiểm tra, theo dõi việc giải quyết các văn bản trong thực tế hoạt động của cơ quan.)
III/ Thủ tục ban hành vb

Thủ tục trình ký
- Phải đủ hồ sơ trình ký.
- Trường hợp không có đủ hồ sơ thì phải trực tiếp tường trình với người ký.
Thủ tục ký văn bản
Quy định:
- người ký vb phải chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý về vb mà mình ký.
- bộ phận văn phòng, tổng hợp giúp thủ trưởng xem xét trước các thể thức vb trước khi thủ trưởng ký.
- nguyên tắc là thủ trưởng cq ban hành vb phải ký. Nhưng thủ trưởng cq có thể uỷ quyền cho người khác ký một số vb.

.
Chế độ uỷ quyền:
- Trưởng uỷ quyền cho phó ký thay những vb thuộc phạm vi phó được phân công phụ trách. Tất nhiên trước khi ký, cần xin ý kiến trưởng.

- Thủ trưởng uỷ quyền cho cán bộ dưới một cấp ký thừa lệnh những vb hành chính thông thường.

- Thủ trưởng giao đặc trách bằng văn bản uỷ quyền cho một người có trách nhiệm, có năng lực, có chức vụ, trong một thời gian ngắn, ký thừa uỷ quyền.
. Không phải uỷ quyền cho bất cứ ai mà phải là người có trách nhiệm, có năng lực...
. Người được uỷ quyền không uỷ quyền lại cho người khác.

- Trường hợp thủ trưởng không có mặt, cấp trên giao quyền lãnh đạo cq cho cấp phó phụ trách. Trong thời gian phụ trách (tối đa là 1 năm), cấp phó ký theo cơ chế quyền
Thể thức đề ký?
+ cq thẩm quyền chung: ký thay mặt .
+ cq thẩm quyền riêng: ký đích danh.
+ ký tắt: là chữ ký của người giúp thủ trưởng kiểm duyệt vb, thường là chánh văn phòng hoặc thủ trưởng đơn vị trong cơ quan. Ký tắt chỉ có ở bản gốc, các bản sao thường che chữ ký tắt đI.
* thế nào là ký sai thẩm quyền?
+ lạm quyền: vượt quyền được quy định.
+vi quyền: không có thẩm quyền mà cứ ký.
+ trá quyền: ăn cắp chữ ký, giả mạo chữ ký.
Thủ tục chuyển vb
- đúng tuyến, đúng địa chỉ, đúng người thi hành.(bổ sung)
- đúng thủ tục chuyển cấp ngang, cấp dưới.
- không được chuyển vượt cấp, chuyển sai người có thẩm quyền.
- đúng thời hạn (đặc biệt đ/v VBQPPL
Thủ tục sao vb

Thủ tục lưu vb
- đối với vb đi thì một bản lưu ở bộ phận ban hành, một bản lưu ở văn phòng cq.
- đ/với vb đến thì lưu tại văn phòng.
- nếu vb đến có liên quan đến nhiều bộ phận trong cq thì văn phòng sao thêm gửi đến các bộ phận.
Thủ tục sửa đổi, bãi bỏ vb
- Cần sửa đổi những vb bất hợp lý, bãi bỏ những vb bất hợp pháp.
- Phải dùng hình thức vb quy phạm pháp luật để sửa đổi hoặc bãi bỏ một vb quy phạm pháp luật.
Thẩm quyền giám sát, kiểm tra, kiểm sát và xử lý văn bản trái pháp luật
IV.1. Các trường hợp cần sửa đổi hoặc bãi bỏ là:
- Nội dung vb không phù hợp với đường lối chủ trương chính sách của Đảng, trái với Hiến pháp và pháp luật, trái với vb quy phạm PL của cq cấp trên, trái với quy chế qlý hiện hành.
- Nội dung vb không thuộc thẩm quyền của cq ban hành.
- Nội dung vb vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Sai thể thức, quy chế, thủ tục và nguyên tắc ban hành vb.
Thẩm quyền sửa đổi và bãi bỏ:

. Quốc hội:
- Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với VB QPPL của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Chương II Luật ban hành VBQPPL.
- Xem xét, quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ vb QPPL sai trái của Chính phủ, Thủ tướng Cphủ, Toà án NDTC, Viện kiểm sát NDTC theo đề nghị...
UBTV Quốc hội
-Thực hiện quyền giám sát đ/v vb QPPL của các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Xem xét, quyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ vb QPPL sai trái của Cphủ, Thủ tướng CP, Toà án NDTC, Viện KSNDTC.
- Trình Quốc hội việc huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ các vb QPPL sai trái kể trên.
- Xem xét, quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Chính phủ
- Kiểm tra vb QPPL của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
IV.2.4. Thủ tướng Chính phủ
- Xem xét, quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ VBQPPL sai trái của Bộ trưởng, Thủ trưởng...., UBND cấp Tỉnh .
- Xem xét, quyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết sai trái của HĐND cấp Tỉnh, đồng thời đề nghị UBTV Qhội bãi bỏ.

. Bộ trưởng, Thủ trưởng...
- Kiểm tra VBQPPL của các Bộ, cq ngang Bộ, cq thuộc CP, HĐND, UBND cấp tỉnh về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.
- Có quyền kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng... phụ trách ngành, lĩnh vực đã ban hành vb sai trái bãi bỏ, đình chỉ vb đó; nếu kiến nghị không được chấp nhận thì trình Thủ tướng CP quyết định.
- Kiến nghị với Thủ tướng CP đình chỉ thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cấp tỉnh .
- Đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng CP bãi bỏ Quyết định, Chỉ thị của của UBND cấp tỉnh trái với VBQPPL về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nếu UBND tỉnh không nhất trí với quyết định đình chỉ đó thì vẫn phải chấp hành nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng CP.
Viện Kiểm sát nhân dân
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với VBQPPL của Bộ trưởng, Thủ trưởng... , HĐND, UBND nhằm đảm bảo các vb đó không trái pháp luật.
Thủ trưởng cq nhà nước nhận được kháng nghị của VKSND có trách nhiệm trả lời kháng nghị đó trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.

Hội đồng nhân dân
- Bãi bỏ những Quyết định sai trái của UBND cùng cấp.
- Bãi bỏ những Nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới trực tiếp.
Chủ tịch UBND
- Đình chỉ hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới.
- Đình chỉ thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ

Quy trình soạn thảo văn bản
Nguồn:

I/ Khái niệm
Quy trình soạn thảo văn bản là trình tự các bước đI cần thiết, được sắp xếp một cách khoa học để xây dựng một văn bản nhằm đạt được các yêu cầu về hiệu quả và chất lượng của vb.
Tại sao phải tuân theo quy trình?
- Đảm bảo tính khoa học cho vb, phát huy trí tuệ tập thể
- Tránh chồng chéo, mâu thuẫn- thực hiện đồng bộ, nhất quán, hệ thống trong ban hành vb.
- Đảm bảo phạm vi tác động toàn diện và hiệu lực thi hành mọi nơi trong thực tế của vb.
- Đảm bảo tính uy nghiêm của luật pháp (Luật đã quy định quy trình cụ thể)
Việc lập quy trình cần chú ý các yếu tố sau:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các mối qhệ ctác của cq đã được quy định trong vb quyết định của cấp trên, thông thường được thể hiện trong quy chế làm việc của cq.
- Nội dung, mục tiêu của vđề mà vb cần đạt tới để lựa chọn hành thức cho thích hợp (VBQPPL, VB cá biệt, VBHCTT)
- Sự chỉ đạo của thủ trưởng cq được thể hiện trong việc phân công nhiệm vụ hoặc trong chương trình công tác của cq, y/cầu về nội dung của v/đề và tiến độ thời gian phải hoàn thành.
II/ Quy trình soạn thảo:
1/ Đối với VBQPPL
Quy trình soạn thảo các vb loại này phải theo đúng quy định của Luật ban hành VBQPPL ( Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12/11/1996, có hiệu lực ngày 1/1/1997) và Nghị định 101/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL (đối với các q ở Trung ương).
Ngoài Luật và Pháp lệnh của QH và UBTVQH có chương trình xây dựng riêng rất ngặt nghèo, quy trình soạn thảo các loại vbQPPL khác được quy định cụ thể trong các chương III, IV, V, VI, VII. Nhìn chung, thường gồm các bước sau:
- Thành lập ban soạn thảo
- Lấy ý kiến các cq có liên quan
- Soạn thảo dự thảo và thẩm định dự thảo
- Thông qua phiên họp tập thể
- Hoàn chỉnh, ký ban hành.
2/ Đối với vb quan trọng, phức tạp
Quy trình chuẩn
1- Xác định vấn đề, nội dung cần soạn thảo
2- Thu thập và lựa chọn thông tin cho văn bản
3- Lựa chọn tên loại cho văn bản
4- Xây dựng đề cương, bản thảo
5- Trao đổi và sửa chữa bản thảo
6- Duyệt và ký văn bản
7- Nhân bản, đăng ký
8- Công bố theo thẩm quyền quy định.
3/ Đối với các vb hành chính thông thường đơn giản
- Dựa vào quy trình chuẩn để xây dựng quy trình cụ thể cho mỗi loại và mỗi trường hợp cụ thể
- Có thể bỏ qua hoặc đơn giản hoá một vài bước
III/ Một số lưu ý
1/ Bước xác định vấn đề soạn thảo
- Vấn đề soạn thảo phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ quyền hạn của cq soạn thảo
- V/đề đó phải phù hợp nhu cầu thực tiễn đặt ra, đáp ứng được nhu cầu đó
- Vấn đề đặt ra phải có tính khả thi
- Vấn đề soạn thảo đảm bảo không chồng chéo, mâu thuẫn với VB của các cq quản lý khác.

2/ Bước thu thập và lựa chọn thông tin
-Các loại thông tin cần lựa chọn:
. Thông tin pháp lý (ở các vbQPPL nói chung, các vb liên quan
đến v/đề soạn thảo của các ngành, các cấp)
. Thông tin thực tiễn (bằng nhiều con đường: điều tra thực tế, vb báo cáo của các cq cấp dưới, các ngành hữu quan...)

- Để thông tin có thể được sử dụng và khai thác có hiệu quả, chú ý
5 tiêu chuẩn:
Đúng:
chính xác, bản chất, đặc trưng, khách quan.
Đủ:
p/ánh được tất cả các khía cạnh của sự vật.
* chú ý: không thiếu nhưng không được thừa.


3/ Bước lựa chọn tên vb


4/ Bước lập đề cương

Tại sao phải lập đề cương ?
- Đề cương thực chất là bản dàn ý, trong đó nội dung vấn đề được bố cục theo một kết cấu hợp lývà hoàn chỉnh.
- Đề cương giúp cho người thảo vb có cơ sở khi viết bản thảo, tránh tình trạng lạc mục tiêu, tránh trùng lặp, tránh bỏ sót ý, tránh viết sai ý đồ lãnh đạo, tư tưởng chủ đạo.
- Viết đề cương không những là tìm ý mà q/trọng hơn là sắp xếp các ý, các chương mục, điều , khoản trong vb theo một trật tự khoa học, để làm nổi bật mục đích , yêu cầu, nội dung chủ yếu cần nêu trong vb.

Chú ý:
- Khi lập đề cương các vbQPPL, sau giai đoạn tìm ý phải nghiên cứu kỹ nội dung các điểm cần quy định.
. Những điểm có nội dung giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau được tập hợp lại trong cùng một chương mục, quy định thành các điều. . . Đ/với những điều mà chương mục nào cũng cần quy định hoặc những điểm chung nhất thì đưa vào phần những quy định chung.
. Cân nhắc kỹ các điểm cần quy định khái quát, các điểm cần quy định cụ thể , điều chỉnh cho hợp lý và cân đối.
Một vài gợi ý về trình tự sắp xếp thứ tự các ý:
- Không gian (Từ Trung ương đến địa phương hoặc ngược lại)
- Thời gian (Từ quá khứ đến hiện tại hoặc ngược lại)
- Lôgic vấn đề (Từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó hoặc ngược lại).
- Mức độ quan trọng của vấn đề (Từ vấn đề có tầm quan trọng cao hơn đến vấn đề có tầm quan trọng thấp hơn hoặc ngược lại).
Bài tập thực hành:
Cho trước 15 nội dung của chương trình học môn VBQLNN sắp xếp lộn xộn, yêu cầu họcviên sắp xếp lại theo trình tự khoa học.
5/ Bước viết bản thảo
- Viết bản thảo luôn luôn phải dựa vào đề cương và tuân theo văn phong hành chính, trình bày xúc tích, rõ ràng, gọn gàng.
- Bản thảo viết xong phải được kiểm tra từng khâu
. Nội dung đã đầy đủ, toàn diện chưa
. Ngôn ngữ sử dụng đã chính xác, minh bạch, trong sáng dễ hiểu chưa. Kể cả những chi tiết rất nhỏ cũng phải kiểm tra nhiều lần như: sự thống nhất của hệ thống các ký hiệu liên kết, chữ viết hoa, viết lùi vào khi xuống dòng, vị trí các đề mục...
. Bố cục đã cân đối, hoàn chỉnh chưa
- Kiểm tra xong, sửa chữa lại bản thảo, có thể một lần hoặc nhiều l
No_avatar
cho em hoi nguyen tac don gian tiet kiem cua thu tuc hanh chinh la gi
 
Gửi ý kiến