Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Dương
Ngày gửi: 15h:33' 26-03-2008
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 731
Số lượt thích: 0 người
Sở GD - ĐT Thái Nguyên
Trường THPT Bắc Sơn

Bài 27: Thực hành
Một số thí nghiệm về enzim





GV: Ngô Văn Dương
Bắc Sơn, ngày 20 tháng 03 năm 2008
I. Mục tiêu:
- Học sinh làm được thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH đối với enzim và thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim, trên cơ sở đó củng cố kiến thức về enzim.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, tư duy sáng tạo cho học sinh.
Chia lớp thành 6 nhóm.
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, mẫu vật, hoá chất cho 6 nhóm.
Với thí nghiệm 2 liên quan đến thuốc thử và tương đối khó giáo viên cần chuẩn bị từ trước.
Giáo viên cần làm trước thí nghiệm để làm thí nghiệm đối chứng cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
1. Nguyên liệu và hoá chất:
Dung dịch iôt 0,3%, axit HCl 5%, nước bọt pha loãng 2 - 3 lần.
Dung dịch saccaraza nấm men, dung dịch tinh bột 1%, saccarôzơ 4%, thuốc thử lugol, thuốc thử phêlinh.

2. Dụng cụ:
ống nghiệm, đèn cồn, lọ đựng hoá chất, tủ ấm hoặc nước nóng, máy ly tâm ( phễu lọc ), giấy lọc và các dụng cụ khác.
III. Cách tiến hành:
1. Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đối với hoạt tính của enzim amilaza.
Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml dung dịch tinh bột 1%.
Đặt ống 1 vào nồi cách thuỷ đang sôi.
Đặt ống 2 vào cốc nước ấm 40 độ.
Đặt ống 3 vào nước đá.
Cho vào ống 4, 1ml dung dịch HCl 1%
Bước 2: Sau 5 phút cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch amilaza pha loãng, để khoảng 15 phút.
Bước 3: Dùng dung dịch iốt 0,3% để xác định mức độ thuỷ phân tinh bột ở 4 ống.
2. Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim:
Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm.
Cho vào ống 1và 2 mỗi ống 1ml dung dịch tinh bột 1%.
Cho vào ống 3 và 4 mỗi ống 1ml dung dịch saccarozo 4%.
Cho vào ống 1và 3 mỗi ống 1ml nước bọt pha loãng
Cho vào ống 2 và 4 mỗi ống 1ml dung dịch saccaraza nâm men
Bước 2: Đặt cả 4 ống nghiệm trong nước ấm 40 độ trong 15 phút. Sau đó nhấc ra.
Cho vào ống 1và 3 mỗi ống 3 giọt thuốc thử lugol.
Cho vào ống 2 và 4 mỗi ống1ml thuốc thử phêlinh.
Sau đó đun trên đén cồn đến khi sôi.
Bước 3: Quan sát màu sắc các ống nghiệm và giải thích.
IV. Thu hoạch:
Điền kết quả vào bảng và giải thích:
1. Thí nghiệm 1: ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH đến hoạt tính của enzim.
1. Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim.
Quan sát và giải thích:
Màu xanh
Không màu
Màu xanh
Màu xanh
Enzim bị biến tính bởi nhịêt độ nên không có khả năng xúc tác phân giải tinh bột vì vậy tinh bột tác dụng với iốt tạo màu xanh
Tinh bột đã bị enzim amilaza phân giải hết nên khi cho thuốc thử iốt vào không thấy có màu xanh
Enzim bị biến tính bởi nhịêt độ nên tinh bột không bị phân giải thành đường đã tác dụng với iốt tạo màu xanh
Enzim bị biến tính bởi axit nên tinh bột không bị phân giải thình đường đã tác dụng với iốt tạo màu xanh
Quan sát và giải thích:
Tinh bột
Tinh bột
Saccarozo
Saccarozo
Saccaraza
Saccaraza
Amilaza
Amilaza
Lugol
Lugol
Phêlinh
Phêlinh
Không màu
Không màu
Có màu
Có màu
No_avatar

khi cho iot vao ong nghiem thu 2 thi ong nghiem van doi thanh mau xanh vi enzim van bi anh huong cua nhiet do

 

No_avatar

em rat cam on violet. vi violet da giup do em trong thoi gian qua va giup em hoc hanh tien bo .xin cam on

No_avatarf

hiểu biết e còn kém nên hỏi những câu ... mong mọi người thông cảm 

cho e hỏi tại sao ống 3 lại có màu ạ theo em biết thì phêlinh là chất dùng để nhận biết đường có tính khử (đường đơn) mà trong ống nghiệm 3 saccarozo ko phải là cơ chất của amilaza nên ko bị phân giả mà saccarozo lại là đường đôi ko có tính khử nên làm gì có chuyện phêlinh chỉ thị saccarozo tạo màu nên đáng lẽ ống 3 phải là ko có màu và ống 4 thì phải có màu nâu đỏ vì enzim saccaraza đã phân giải saccarozo thành gluco và fructo nên phêlinh khi đó sẽ chỉ thị gluco và fructo tạo màu nấu đỏ mới đúng chứ ạ.

Bọn e thực hành cũng ra kết quả đúng như e nói nên bây giờ vết báo cáo e cảm thấy rất lúng túng vì tham khảo đáp án của tất cả các sách đều nói như bài giảng trên

No_avatar
glucôzơ là đường đơn có tính khử mạnh, khử dung dịch phêlinh cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.

Glucôzơ + CuO → Cu2O + ½ O2 + đường bị ôxi hoá.

Chỉ cần sửa đáp án ở phần cuối là được Cười

Avatar

Đúng như bạn Hà My và bạn Ngọc Anh nói: bài giảng của tác giả sai phần cuối.Xin hỏi tác giả có làm TN này không hay chỉ chép trong sách ra rồi soạn thành bài giảng cho HS???

Ống số 3 phải là không màu, do Fehling ko phản ứng với saccarozo (ko có tính khử)

Ống 4 có màu đỏ gạch của kết tủa Cu2O, vì saccarozo bị thuỷ phân thành glucozo và fructozo nên glucozo khử CuSO4 trong Fehling tạo kết tủa đỏ gạch.

Thân.

No_avatar

cho minh hoi ti. minh cung lam thu tn nhung ong 3 va4 sau khi cho fehling vao thi co mau xanh sau do dung len ca 2 deu co mau do gach la sao a.

 

No_avatar

Trong thí nghiệm 2 tôi thấy hơi khó hiểu. Bác viết giống y như sách giáo viên. Dd Felinh vốn có mà xanh chứ ko phải ko màu, nên sửa lại kết quả như sau: ống 1 và ống 2 đều ko màu, ống 3 có màu xanh lơ, ống 4 có màu đỏ gạch.

Giải thích: - Ống 2 khi đun sôi lên thì amilozose tháo kết cấu, ko liên kết vs KI nên mất màu xanh tím.

                - Ống 4 Felinh tạo phức với đường đơn theo pt có nhiệt độ:

2Na2[Cu(C4H4O6)+NaOH+R-CHO+H2O-->Cu2O+R-COONa+2H2C4H4O6+2Na2C4H4O6

                - Ống 3 do trong thuốc thử Felinh, muối tactrat có vai trò tạo phức với Cu2+ tạo ion phức [Cu(C4H4O6)2]2- khiến Felinh có màu xanh lơ nhằm ngăn cản tạo kết tủa Cu(OH)2

 

 
Gửi ý kiến