Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Thực hành: Hô hấp nhân tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Lê Hồng Trúc
Ngày gửi: 21h:53' 12-12-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 652
Nguồn:
Người gửi: Từ Lê Hồng Trúc
Ngày gửi: 21h:53' 12-12-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 652
Số lượt thích:
0 người
Tiết 24: THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
Giáo viên: TỪ LÊ HỒNG TRÚC
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
THỰC TẾ CÓ RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN LÀM CHO NGƯỜI TA BỊ NGẠT THỞ, NGỪNG HÔ HẤP
=> CÓ THỂ DẪN ĐẾN HẬU QUẢ GÌ?
- Khi người bị nạn ngừng hô hấp:
+ Sau 4 phút tim ngừng đập
+ Từ 4 đến 6 phút não tổn thương
+ Từ 6 đến 10 phút não tổn thương nặng
+ Từ 10 phút mất não hoàn toàn (tử vong)
I. TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP.
1. ĐUỐI NƯỚC:
2. ĐIỆN GIẬT
3. MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC
1. ĐUỐI NƯỚC:
Tác hại: Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi
Cần loại bỏ nước ra khỏi phổi như thế nào?
+ Loại bỏ nước ra khỏi phổi
bằng cách vừa cõng nạn nhân
(ở tư thế dốc ngược đầu)
vừa chạy.
Làm sạch đường thở
- Mở miệng nạn nhân
- Dng ngĩn tay qut v mĩc l?y h?t d? v?t trong mi?ng n?n nhn ra
Giáo dục ý thức
Tác hại: Gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi.
2. ĐIỆN GIẬT
Xử lý:
Tìm vị trí cầu dao, công tắc hoặc vật không dẫn điện để ngắt dòng điện.
3. MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC
- Tác hại: thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.
Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
Xử lý:
II. HÔ HẤP NHÂN TẠO
Khi nào chúng ta thực hiện hô hấp nhân tạo?
Khi nạn nhân bị
- Mất nhận thức
- Không phản ứng
- Ngừng hô hấp
- Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu
Kiểm tra nhận thức của nạn nhân
- Lay v g?i n?n nhn
Kiểm tra hô hấp
- Nghe, nhìn v c?m nh?n
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn tay ở trán và tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
- Bịt mũi nạn nhân bằng ngón trỏ và ngón cái
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.
- Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường
Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó mở, có thể dùng tay bịt miệng và thổi bằng mũi.
Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.
*Lưu ý
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lần ép tim)
a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau.
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Khi nào thì dừng hô hấp nhân tạo
Dấu hiệu tốt
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Có tiếng khóc
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
Dấu hiệu xấu
Tiếp tục tím tái
Mạch vẫn không đập hoặc yếu dần rồi mất
Không có hô hấp
Vẫn bất động không có phản ứng
Đồng tử giản
THỰC HÀNH
Câu 1: Khi nào thì tiến hành phương pháp hà hơi thổi ngạt?
Khi nạn nhân còn tỉnh táo.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Khi nạn nhân bị chảy máu quá nhiều.
A
C
D
B
CỦNG CỐ
Câu 2: Khi nào tiến hành phối hợp vừa thổi ngạt vừa ấn lồng ngực?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
Chỉ khi nào có 2 người cùng thực hiện cấp cứu.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Lúc nạn nhân còn tỉnh táo
A
B
C
D
CỦNG CỐ
Câu 3: Phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực có điểm giống nhau là?
Phục hồi sự hô hấp bình thường cho nạn nhân.
Giúp máu lưu thông tốt hơn
Kích thích sự trao đổi khí ở tế bào
Làm giảm đau đớn cho nạn nhân
D
C
B
A
CỦNG CỐ
28
Em sử lý như thế nào khi gặp tình huống này
CỦNG CỐ
Em sử lý như thế nào khi gặp tình huống này
CỦNG CỐ
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI!
Giáo viên: TỪ LÊ HỒNG TRÚC
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
THỰC TẾ CÓ RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN LÀM CHO NGƯỜI TA BỊ NGẠT THỞ, NGỪNG HÔ HẤP
=> CÓ THỂ DẪN ĐẾN HẬU QUẢ GÌ?
- Khi người bị nạn ngừng hô hấp:
+ Sau 4 phút tim ngừng đập
+ Từ 4 đến 6 phút não tổn thương
+ Từ 6 đến 10 phút não tổn thương nặng
+ Từ 10 phút mất não hoàn toàn (tử vong)
I. TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP.
1. ĐUỐI NƯỚC:
2. ĐIỆN GIẬT
3. MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC
1. ĐUỐI NƯỚC:
Tác hại: Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi
Cần loại bỏ nước ra khỏi phổi như thế nào?
+ Loại bỏ nước ra khỏi phổi
bằng cách vừa cõng nạn nhân
(ở tư thế dốc ngược đầu)
vừa chạy.
Làm sạch đường thở
- Mở miệng nạn nhân
- Dng ngĩn tay qut v mĩc l?y h?t d? v?t trong mi?ng n?n nhn ra
Giáo dục ý thức
Tác hại: Gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi.
2. ĐIỆN GIẬT
Xử lý:
Tìm vị trí cầu dao, công tắc hoặc vật không dẫn điện để ngắt dòng điện.
3. MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC
- Tác hại: thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.
Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
Xử lý:
II. HÔ HẤP NHÂN TẠO
Khi nào chúng ta thực hiện hô hấp nhân tạo?
Khi nạn nhân bị
- Mất nhận thức
- Không phản ứng
- Ngừng hô hấp
- Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu
Kiểm tra nhận thức của nạn nhân
- Lay v g?i n?n nhn
Kiểm tra hô hấp
- Nghe, nhìn v c?m nh?n
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn tay ở trán và tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
- Bịt mũi nạn nhân bằng ngón trỏ và ngón cái
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.
- Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường
Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó mở, có thể dùng tay bịt miệng và thổi bằng mũi.
Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.
*Lưu ý
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lần ép tim)
a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau.
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Khi nào thì dừng hô hấp nhân tạo
Dấu hiệu tốt
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Có tiếng khóc
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
Dấu hiệu xấu
Tiếp tục tím tái
Mạch vẫn không đập hoặc yếu dần rồi mất
Không có hô hấp
Vẫn bất động không có phản ứng
Đồng tử giản
THỰC HÀNH
Câu 1: Khi nào thì tiến hành phương pháp hà hơi thổi ngạt?
Khi nạn nhân còn tỉnh táo.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Khi nạn nhân bị chảy máu quá nhiều.
A
C
D
B
CỦNG CỐ
Câu 2: Khi nào tiến hành phối hợp vừa thổi ngạt vừa ấn lồng ngực?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.
Chỉ khi nào có 2 người cùng thực hiện cấp cứu.
Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.
Lúc nạn nhân còn tỉnh táo
A
B
C
D
CỦNG CỐ
Câu 3: Phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực có điểm giống nhau là?
Phục hồi sự hô hấp bình thường cho nạn nhân.
Giúp máu lưu thông tốt hơn
Kích thích sự trao đổi khí ở tế bào
Làm giảm đau đớn cho nạn nhân
D
C
B
A
CỦNG CỐ
28
Em sử lý như thế nào khi gặp tình huống này
CỦNG CỐ
Em sử lý như thế nào khi gặp tình huống này
CỦNG CỐ
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI!
 








Các ý kiến mới nhất