Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Thực hành: Một số tính chất của polime và vật liệu polime

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:21' 17-06-2019
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ:
TÌM HIỂU VỀ CHẤT DẺO

NỘI DUNG TÌM HIỂU
1. Khái niệm và tính chất chung
2. Thành phần của chất dẻo
3. Một số polime tổng hợp dùng làm chất dẻo
4. Sử dụng chất dẻo có hiệu quả
5. Chất dẻo và môi trường
1. KHÁI NIỆM
 Chất dẻo là những vật liệu polyme có tính dẻo
 Tính dẻo là:
- Xuất hiện trong điều kiện xác định như nhiệt độ, áp suất,...
TÍNH CHẤT CHUNG
Nhẹ
Độ bền cơ học cao
Cách điện và cách nhiệt tốt
Bền vững với tác dụng của hoá chất
2. THÀNH PHẦN CỦA CHẤT DẺO
2.1. POLIME
Polime là thành phần của chính tạo nên chất dẻo. Một số chất dẻo chỉ là polime như polietilen, polistiren, poli ( metyl matacrylat),…
Các polime dùng làm chất dẻo có thể ở dạng cấu tạo mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh hoặc mạng không gian.
NGUỒN POLIME LÀM CHẤT DẺO
Polime trùng hợp: polietilen, polipropilen, polistiren, poli( vinyl clorua), poli( metyl metacrylat),…
Polime trùng ngưng: poli( phenol-fomanđehit), poli( etylen phtalat)…
Polime bán tổng hợp: xenlulozơ axetat
Polime thiên nhiên: casein trong chất dẻo galatit
Polime tổng hợp:
2.2. CHẤT DẺO HOÁ
2. THÀNH PHẦN CỦA CHẤT DẺO
Là những chất làm tăng tính dẻo cho polime
Tác dụng:
Làm dễ dàng cho việc chế biến polime
Làm giảm tính dòn, dễ gãy của đồ vật chế tạo ra
Phương pháp:
Thêm chất làm dẻo
Thay đổi cấu trúc polime
Dép nhựa
Hoa nhựa
Các chất dẻo hoá thường dùng:
Este của các axit photphoric, phtalic, ađipic,…
Xeton, amit, nitrin và các oligome
Thành phần chất dẻo hoá: không vượt quá 30% khối lượng chất dẻo
2.3. CHẤT ĐỘN
2. THÀNH PHẦN CỦA CHẤT DẺO
Tác dụng:
Làm cho chất dẻo có nhiều tính chất mới:
Tăng độ bền cơ học
Tăng tính chịu nhiệt và chịu nước
Tăng tính dẫn điện
Hạ giá thành sản phẩm
Tiết kiệm được nhiều nguyên liệu polime
Các chất độn thường dùng:
2. THÀNH PHẦN CỦA CHẤT DẺO
2.4. CÁC CHẤT PHỤ GIA KHÁC
Chất kích thích tạo mạng không gian
Các chất phản oxi hoá
Các chất làm mềm
Các dung môi
Các chất hoạt động bề mặt
Các chất màu
Các chất tạo mùi thơm
Chất diệt trùng
Chất chống lão hoá
3. MỘT SỐ POLYME TỔNG HỢP DÙNG LÀM CHẤT DẺO
3.1. Polietilen (PE)
3.2. Polipropilen (PP)
3.3. Polistiren (PS)
3.4. Poli(vinyl clorua) (PVC)
3.5. Poli(metyl metacrylat) (PMM)
3.6. Poli(phenol – formandehit)
3.1. Polietilen (PE)
Tổng hợp
Polietilen được tổng hợp bằng cách trùng hợp etilen
Polietilen áp suất cao
Polietilen áp suất thấp
Tính chất
- Chất rắn, cứng, nửa trong suốt, màu trắng sữa.
- Giữ nguyên được hình dạng ở nhiệt độ từ 70oC đến 150oC; chịu lạnh tốt; cách điện tốt; bền với nước, axit, kiềm, muối và dầu; hoàn toàn không độc.
- Có tính uốn dẻo, dễ ép đúc, dễ gia công trên các máy ép hoặc dễ rót vào khuôn và có thể nhuộm màu.
Ứng dụng
Áo mưa
Khăn trải bàn
Túi nilon
Cánh quạt máy bay
Hộp đựng thức ăn
Ống dẫn nước
3.2. Polipropilen (PP)
Tổng hợp
Polipropilen được tổng hợp bằng cách trùng hợp propilen:
Polime thu được có cấu trúc isotactic
M = 300.000 đến 700.000 amu
Tính chất
Chất rắn, cứng
Nóng chảy ở 160 – 170 oC
Cách điện tốt
Tính bền cơ học tương đương polietilen
Tính bền về hóa học cao hơn polietilen.
Ứng dụng
Bình sữa
Dây nhựa PP
Cốc nhựa
Dây đai PP
Màng polipropilen
Chai đựng hoá chất
3.3 Polistiren (PS)
Tổng hợp
Polistiren được tổng hợp bằng cách trùng hợp stiren
Polime thu được có cấu tạo điều hòa
M = 250.000 đến 300.000 amu
Tính chất
- Là chất rắn không màu, trong suốt như thủy tinh, bị đepolime hóa ở nhiệt độ 250 – 300 OC cho stiren.
- Có tính cách điện cao, dễ nhuộm màu, tan được trong một số dung môi như hiđrocacbon thơm hoặc este.
- Bền với axit và kiềm, tương đối bền với các chất oxi hóa, bị nitro hóa bởi HNO3 bốc khói và sunfo hóa bởi SO3.
 Copolime của stiren với butađien và acrilonitrin (ABS):
Độ bóng của: polistiren
Độ cứng của: acrilonitrin
Tính bền dai và chịu va đập của: polibutađien
 Nhược điểm: giòn, dễ bị rạn và gãy vỡ
 Khắc phục: khi trùng hợp cho thêm vào môi trường phản ứng từ 2 đến 10 % butađien
Ứng dụng
Bát ,đĩa
Thước kẻ
Vỏ bút máy
Bót đánh răng
Đồ chơi trẻ em
Bình cắm hoa
Kính lúp
3.4 Poli( vinyl clorua) (PVC)
- Là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl clorua
PVC thu được có cấu tạo hóa học điều hòa và cấu trúc synđiotactric
M = 250.000 đến 350.000 amu (đvC)
Tính chất
PVC là chất rắn ở dạng bột vô định hình, màu trắng
Có trọng lượng riêng là 1,41,45. Nóng chảy ở 150-2000C.
Tính tan:
Tan trong một số dung môi như xiclohexanon,tetrahidrofuran,..
Ít tan trong benzen, axeton
Không tan trong hiđrocacbon, nước và ancol.
Bền trong axit, bazơ ở nhiệt độ phòng
Tính chất
Hoa nhựa
Công tắc điện
Găng tay
Áo mưa
Dép nhựa
Ống dẫn
Ứng dụng
3.5 Poli( metyl metacrylat) (PMM)
PMM (thủy tinh hữu cơ)
Tổng hợp
- Poli(metyl metacrilat) được tổng hợp bằng các trùng hợp gốc metyl metacrylat
ở dạng huyền phù hoặc nhũ tương
- Phân tử khối từ vài chục nghìn đến một triệu amu (đvC)
Tính chất
- Chất rắn không màu, trong suốt như thủy tinh (gọi là thủy tinh hữu cơ)
Tan trong este, hiđrocacbon thơm và các xeton
Không tan trong nước, ancol và hiđrocacbon mạch hở.
Chịu nhiệt cao, chịu va chạm, độ bền cơ học cao.
Bền đối với các dung dịch axit loãng và dung dịch kiềm loãng.
Cửa xe lửa
Răng giả
Đèn cầu PMMA D400 trắng trong
Kính khó vỡ
Dụng cụ quang học
Thuỷ tinh hữu cơ
Ứng dụng
3.6 Poli (phenol-fomanđehit)
Tổng hợp
Nguyên liệu:
Phenol: phenol thường và các đồng đẳng: crezol, xilenol hoặc phenol đa chức
Quan trọng nhất: phenol thường và fomanđehit
 Quy trình:
Giai đoạn 1:
Giai đoạn 2: Các ancol trên tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polime
- Cầu nối -CH2- có thể ở vị trí ortho hoặc para
- Phân tử khối khoảng 500 đến 900 amu (đvC)
- Cầu nối -CH2- có thể ở vị trí ortho hoặc para
- Phân tử khối khoảng 400 đến 1000 amu (đvC)
Khi t >1400C, rezol chảy lỏng rồi rắn lại
Sau đó đun nóng tiếp, polime không chảy lỏng được nữa. Khi đó polime tạo thành có cấu tạo mạng không gian được gọi là nhựa rezit
Tính chất
Novolac và rezol đều tan trong ancol, phenol, xeton, este và dung dịch kiềm.
Khi đun nóng cả novolac và rezol đều dễ nóng chảy.
Nhựa rezit không nóng chảy và không tan trong mọi dung môi.
Ứng dụng
Novolac
Sơn
Vecni
Rezol
Ứng dụng
Ổ cắm điện
Đuôi đèn
Vỏ máy điện thoại
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
4.1. Ý nghĩa những con số
Loại nhựa có kí hiệu số 1
Gọi là PET (polyethyleneterephtalat)
Khá an toàn
Tuy nhiên chỉ nên sử dụng 1 lần
Loại nhựa có kí hiệu số 2
là loại nhựa HDPE
Ít có khả năng tích tụ vi khuẩn
An toàn cho trẻ nhỏ và đựng thực phẩm
Loại nhựa có kí hiệu số 3
PVC chứa phthalates
Không an toàn khi gặp nhiệt độ cao, nước nóng….
Các loại giấy gói thực phẩm, chai đựng dầu ăn, đường ống dẫn nước… là nhựa PVC
Loại nhựa có kí hiệu số 4
Chứa polyethylene mật độ thấp (LDPE)
Khá an toàn
Loại nhựa có kí hiệu số 5
Thích hợp cho việc chứa đựng thực phẩm nhất
Đây là loại nhựa được làm từ polipropilen (PP)
Nhựa có ký hiệu số 6
Là loại nhựa polystyrene, còn gọi là xốp.
Sử dụng để làm ra các loại đĩa và ly dùng 1 lần
Loại nhựa này có khả năng tiết ra các hóa chất độc hại, đặc biệt là với nhiệt độ cao
Hạn chế sử dụng loại nhựa này để đựng thực phẩm
Loại nhựa có kí hiệu số 7
Là các loại nhựa còn lại, là hỗn hợp các loại dẻo trong đó có Polycarbonate và chất BPA.
Không sử dụng sản phẩm từ loại nhựa này để chứa đựng và bảo quản thực phẩm vì nó gây ra những tác hại không tốt
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
4.2. Mua đồ đựng thực phẩm ở những nơi đảm bảo
- Nhãn hiệu có uy tín, có chứng nhận của cơ quan kiểm định
Chọn mua những đồ nhựa có độ trong, bóng cao, bề mặt không bị nhám hoặc xước
Tránh sử dụng những hộp nhựa có màu sắc sặc sỡ vì nó gây hại cho sức khỏe cao hơn so với những sản phẩm màu trắng
Không dùng bao bì nhựa kể cả túi nilon có màu đen, xanh đậm, vì thường là nhựa tái sinh
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
4.3. Tránh sử dụng nhựa bừa bãi
- Dùng xô, chậu nhựa để chứa nước uống, đựng gạo, mắm muối. Điều này rất nguy hiểm bởi sản phẩm nhựa có thể chứa độc tố, khi đựng thức ăn có thể bị nhiễm, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
- Sau khi sử dụng hãy vệ sinh sản phẩm sạch sẽ, phơi sản phẩm ở những nơi khô thoáng, ráo nước để đảm bảo vệ sinh cho các lần sử dụng sau.
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
4.4. Tránh dùng đồ nhựa với nhiệt
Ở nhiệt độ cao nhất là 100 độ C, hàm lượng monostiren trong nhựa sẽ giải phóng ra và ngấm vào thức ăn. Gây nên rất nhiều căn bệnh nguy hiểm tới sức khỏe.
Không nên uống nước đóng chai nhựa để lâu trong xe hơi. Nghiên cứu cho thấy nồng độ BPA tăng gấp khoảng 1.000 lần trong nước khi chai đựng bị để dưới ánh nắng. Nhiệt độ cao trong môi trường đã xúc tác phản ứng của các chất hóa học của nhựa vỏ chai làm giải phóng đioxin hòa tan trong nước.
Để sử dụng nước uống an toàn nên dùng loại bình đựng nước có vỏ bằng thép không gỉ hoặc chai thủy tinh.
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
4.5. Bảo quản vật dụng bằng nhựa
Bảo quản vật dụng bằng nhựa:
- Đừng bao giờ để chúng ở gần chỗ có nhiệt độ cao (như bếp, ánh sáng mặt trời) và chế nước sôi vào đồ nhựa
- Những đồ dùng nhựa bị đóng bẩn, có thể chùi rửa chúng bằng cồn
- Nếu đồ dùng bằng nhựa hóa học bị vàng, cứng thì nên ngâm chúng vào nước muối để chúng trắng ra và trở nên mềm mại
Cách bảo quản vật dụng bằng nhựa cứng:
- Lấy giẻ nhúng benzen chà vào những chỗ dơ, tránh xa ngọn lửa vì benzen dễ bị cháy.
- Không nên để đồ dùng bằng nhựa ở gần chỗ có nhiệt độ cao
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
Cách bảo quản vật dụng bằng nilon:
- Không để vào tủ hay rương có chất long não
- Khi bị dơ, chỉ nên lấy khăn nhúng nước mà lau, không giặt bằng xà bông Vì xà bông có chất xút làm ảnh hưởng đến màu sắc của nilon
- Không nên phơi dưới nắng
- Trường hợp nilon bị mốc, lấy chanh, khế chua... cắt ra thành miếng chà xát lên chỗ mốc, rồi lấy giẻ khô lau lại
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
Luôn rửa sạch bằng xà phòng ấm ngay sau khi sử dụng:
- Để hộp nhựa lâu bị ám mùi thì rửa sạch hộp luôn bằng nước xà phòng ấm
- Nếu chưa rửa ngay được thì cũng nên tráng qua bằng nước sạch
Tận dụng ánh nắng mặt trời
Ánh nắng mặt trời giúp khử trùng và mang lại mùi tự nhiên cho hộp
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
Biện pháp khử mùi
Để khử mùi hôi của tỏi, hành hay mùi tanh của cá, tôm... trong hộp nhựa sau khi dùng lâu ngày:
- Cắt chanh thành những lát mỏng và xếp vào trong hộp nhựa sau đó đậy kín nắp hộp và để trong ngăn mát tủ lạnh trong vài ngày. Mùi thơm và tính chất khử của chanh sẽ đánh bay mùi khó chịu của hộp nhựa.
- Pha bột baking soda với giấm thành một hỗn hợp bột sánh rồi dùng hỗn hợp này để chùi rửa những chiếc hộp nhựa đã có mùi.
- Bã cafe cho vào trong hộp nhựa và để qua đêm. Những hạt cafe cũng có khả năng hút mùi rất hiệu quả.
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
Thay mới thường xuyên
Hộp nhựa cũ thường chứa chất bisphenol A(còn gọi là BPA)- một hợp chất được sử dụng trong sản xuất nhựa, nhưng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, làm tăng nguy cơ của ung thư và nhiều bệnh khác
4. SỬ DỤNG CHẤT DẺO CÓ HIỆU QUẢ
4. CHẤT DẺO VÀ MÔI TRƯỜNG
Các biện pháp xử lí rác thải từ chất dẻo
- Tái chế chai nhựa:
Chiếc đèn chùm handmade
Ống cắm bút đẹp lung linh và đầy màu sắc
- Tập trung thành bãi rác
4. CHẤT DẺO VÀ MÔI TRƯỜNG
Phương pháp nấu:
- Gom rác thải hỗn hợp về nhà máy mà không cần phân loại
Phần rác hữu cơ được tách ra để sản xuất phân hữu cơ
Phần còn lại được nấu lên (chứ không đốt) thành một nguyên liệu, kết hợp với một chất phụ gia nữa
Với công nghệ này, chúng ta có thể tái chế rác thải túi nilon thành một vật liệu rất tốt để sử dụng thay thế những vật liệu xây dựng truyền thống như xi măng, cốt thép…
Loại vật liệu này có đặc điểm rất bền trước các lực va đập, có thể đúc thành ống cống, cọc tiêu, vạch ngăn đường…
Phương pháp chôn lấp
- Chôn lấp hợp vệ sinh giúp hạn chế sự tiếp xúc của con người và môi trường với các ảnh hưởng có hại của chất thải rắn bị đổ bỏ trên mặt đất
Phương pháp đốt
- Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác không thể xử lý bằng các phương pháp khác
- Đây là một giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó các rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất thải rắn khác không cháy.
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI
 
Gửi ý kiến