Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 37. Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:45' 04-02-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích: 0 người
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày được các bước tiến hành lập khẩu phần ăn.
- Dựa trên một khẩu phần ăn trong bài tính lượng calo cung cấp cho
cơ thể điền vào bảng 37.3 (SGK) để xác định mức độ đáp ứng của
cơ thể.
- Biết xây dựng khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân và gia đình.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng nhận thức: Xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản
thân.
- Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng quản lí
thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng hay
béo phì.

II. Nội dung và cách tiến hành
- Các bước tiến hành phân tích khẩu phần ăn:
+ Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1
Tên
thực
phẩm

Gạo tẻ

chép
Tổng
cộng

Khối lượng
A

A1

A2

Thành phần dinh
dưỡng
Pr

Lipit

G

Năng
lượng

Muối
khoáng
Ca

Fe

Vitamin
A

B1

B2

PP

C

- Bước 2: Điền tên thực phẩm, điền số lượng cung cấp vào cột A
+ Xác định lượng thải bỏ A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ.
A1 = 200 x 45% = 90

+ Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2 = A - A1
A2 = 200 - 90 = 110

Tên
thực
phẩm
Ngô
tươi

Khối lượng
A

A1

A2

200

90

110

Thành phần dinh
dưỡng
Pr

Lipit

G

Năng
lượng

Muối
khoáng
Ca

Fe

Vitamin
A

B1

B2

PP

C

Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền thành phần
dinh dưỡng.
Tên
thực
phẩm

Ngô
tươi

Khối lượng
A

A1

A2

200

90

110

Thành phần dinh
dưỡng
Pr

Lipit

G

4,51 2,53 43,56

Pr = 4,1 x A2 : 100
= 4,1 x 110: 100 = 4,51
L = 2,3 x A2 : 100
= 2,3 x 110: 100 = 2,53

Năng
lượng

Muối
khoáng
Ca

Fe

Vitamin
A

B1

B2

216

G = 39,6 x A2 : 100
= 39,6 x 110: 100 = 43,56
Q = 196 x A2 : 100
= 196 x 110: 100 = 216

PP

C

- Bước 4: + Cộng các số liệu đã thống kê.
+ Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam”.
Chú ý: Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể.
Vitamin C x 50% vì bị thất thoát khi chế biến.
Tên
thực
phẩm

Khối lượng

Thành phần dinh
dưỡng

A

A1

A2

Pr

Lipit

G

Ngô
tươi

200

90

110

4,51

2,53

43,56

Bánh mì

65

0

65

5.1

0.5

34.2

175

9.61

3.03

Cộng

265

90

77.76

Năng
lượng

Muối
khoáng

Vitamin

Ca

Fe

A

B1

B2

216

22

1.65

-

0.21

0.06

1.21

-

162

18.2

13

-

0.1

0.1

0.5

-

40,2

14,65

0.33

0.16

1.71

378

PP C

YÊU CẦU
- Nắm vững các bước tiến hành lập khẩu phần ăn.
- Dựa trên một khẩu phần ăn trong bài tính lượng calo
cung cấp cho cơ thể điền vào bảng 37.3 để xác định
mức độ đáp ứng của cơ thể.
- Biết xây dựng khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân.

Giả sử khẩu phần của một nữ sinh lớp 8
1. Bữa sáng
- Bánh mì: 65 gam
- Sữa đặc có đường: 15 gam
2. Bữa phụ thứ nhất lúc 10 giờ
- Sữa su su: 65 gam
3. Bữa trưa
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Đậu phụ: 75 gam
- Thịt lợn ba chỉ: 100 gam
- Dưa cải muối: 100 gam

4. Bữa phụ thứ hai lúc 15 giờ
- Nước chanh: 1 cốc
- Chanh quả: 20 gam
- Đường kính: 15 gam
5. Bữa tối
- Cơm gạo tẻ: 200 gam
- Cá chép: 100 gam
- Rau muống: 200 gam
- Đu đủ chín: 100 gam

- Hoàn thành bảng 37.2
Tên
thực
phẩm

Khối lượng

A

A1

Thành phần
dinh dưỡng

A2

Pr

Lipit

G

?

Gạo tẻ

400

0

400

?

?

Cá chép

100

40

60

?

?

?

?

Tổng
cộng

?

Năng
lượng

Muối
khoáng

Ca

Fe

Vitamin

A

B1

B2

PP

C

?

120

5,2

-

0,4

0,12

6,4

-

?

10,2

0,5

108,6

-

-

0,9

-

?

492,8

26,81

0,58

36,7

94,6

1082,5 1.23

- Điền số liệu vào bảng 37.3
Năng
lượng
Kết quả tính toán

?

Nhu cầu đề nghị

2200

?

Mức đáp ứng nhu
cầu

Prôtêin

Muối
khoáng
Ca

81,55 x 60% = 48,93

Fe

Vitamin
B1

A

B2

PP

C

492,8

26,81

1082,3

1,23

0,58

36,7

94,6 x50%=47,3

55

700

20

600

1,0

1,5

16,4

75

?

?

?

?

?

?

?

?

Em dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào (về các thực phẩm và khối
lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên, cho phù
hợp bản thân.

Đáp án bảng 37.2. Bảng số liệu khẩu phần
Thực
phẩm (g)
Gạo tẻ
Cá chép
Tổng

Trọng lượng

Thành phần dinh dưỡng

Năng
lượng

A

A1

A2

Prôtêin

Lipit

Gluxit

Kcal

400
100

0
40

400
60

31,6
9,6

4
2,16

304,8
0

1376
57,6

 

 

 

81,55

33,31

390,68

2160,3

Đáp án bảng 37.3. Bảng đánh giá
 

Năng
lượng

Muối khoáng
Prôtêin

Canxi

81,55 x
Kết quả
2160,3 60% = 486,8
tính toán
48,12
Nhu cầu
2200
đề nghị
Mức đáp
ứng nhu 98,1
cầu (%)

Sắt

Vitamin
A

B1

26,72 1082,5 1,23

B2

PP

C

0,58

36,7

88,6 x
50%
= 44,3

55

700

20

600

1,0

1,5

16,4

75

88

69,53

118,5

180,4

123

38,7

223,8

59

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Lập khẩu phần ăn cho những người trong gia đình.
- Đọc trước bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước
tiểu. Tìm hiểu:
+ Khái niệm bài tiết.
+ Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
468x90
 
Gửi ý kiến