Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Thực hành: Sơ cứu cầm máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 22h:07' 14-11-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 22h:07' 14-11-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN 2021
Giáo viên: Đặng Hà Trang
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi người khác nói
Ngồi học đúng tư thế
Giáo viên: ĐẶNG HÀ TRANG
MÔN: SINH HỌC 8
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu
Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi,
THỰC HÀNH
SƠ CỨU CẦM MÁU
19
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I. MỤC TIÊU:
+ Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
+ Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
II. CHUẨN Bị :
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm :
+ Kéo
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Máu chảy ít, chậm
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b. Vết thương ở cổ tay:
H 19-1. Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
b. Vết thương ở cổ tay:
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. Nội dung và cách tiến hành:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
b. Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
IV. Thu hoạch:
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi.
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
Điền thông tin vào bảng sau:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
Một vài hình ảnh sơ cứu khi bị mất máu
Rửa vết thương bằng nước sạch
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN 2021
Giáo viên: Đặng Hà Trang
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi người khác nói
Ngồi học đúng tư thế
Giáo viên: ĐẶNG HÀ TRANG
MÔN: SINH HỌC 8
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu
Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi,
THỰC HÀNH
SƠ CỨU CẦM MÁU
19
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I. MỤC TIÊU:
+ Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
+ Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
II. CHUẨN Bị :
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm :
+ Kéo
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Máu chảy ít, chậm
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b. Vết thương ở cổ tay:
H 19-1. Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
TIẾT 21- BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
b. Vết thương ở cổ tay:
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. Nội dung và cách tiến hành:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
b. Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
IV. Thu hoạch:
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi.
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
Điền thông tin vào bảng sau:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
Một vài hình ảnh sơ cứu khi bị mất máu
Rửa vết thương bằng nước sạch
 









Các ý kiến mới nhất