Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Thực hành: Sơ cứu cầm máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 20h:38' 03-11-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 988
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 20h:38' 03-11-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 988
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu
Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi.
Vì vậy mỗi chúng ta cần phải có kĩ
năng sơ cứu vết thương chảy máu tránh
những hậu quả đáng tiếc xảy ra..
BÀI 19:
THỰC HÀNH
SƠ CỨU CẦM MÁU
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
MỤC TIÊU
- Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao
mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
- Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
- Từ nguyên nhân chảy máu, có cách thức bảo vệ cơ thể.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
CHUẨN BỊ
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm
+ Kéo
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
Các dạng chảy máu
Biểu biện
1. Chảy máu mao mạch
- Máu chảy ít, chậm
2. Chảy máu tĩnh mạch
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể
thành tia.
3. Chảy máu động mạch
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt
miệng vết thương trong vài phút (cho
tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
Bước 3:
Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa
Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán. hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết
thương và dùng băng buộc chặt lại.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong
vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán cá nhân.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc
rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Lưu ý:
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Các vị trí động mạch chủ
yếu trên cơ thể người
thường dùng trong sơ cứu
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay
Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát
mạch cánh tay trong vài phút.
nhưng cao hơn vết thương).
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Lưu ý:
- Chỉ các vết thương chảy máu động
mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện
pháp buộc dây garô.
- Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra
và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc
có thể chất do thiếu oxi và các chất
dinh dưỡng.
- Vết thương chảy máu động mạch ở
các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn
tay vào động mạch gần vết thương
nhưng về phía tim.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong
vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc
chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết
thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Một số cách băng bó trên cơ thể
người ở các vị trí khác nhau:
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Kiến thức:
THU HOẠCH
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15' nới lỏng dây
buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp
buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính
mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị
tổn thương tới mức không thể phục hồi.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
THU HOẠCH
Các kỹ năng học được
Các thao tác
1. Sơ cứu vết thương ở lòng bàn
chân (chảy máu mao mạch và
tĩnh mạch)
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết
thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
2. Sơ cứu vết thương ở cổ tay
(chảy máu động mạch)
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch
cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài học:
Em hãy thực hành sơ cứu
cùng người thân.
- Ôn tập các bài học để
chuẩn bị cho kiểm tra giữa
kì I.
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu
Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi.
Vì vậy mỗi chúng ta cần phải có kĩ
năng sơ cứu vết thương chảy máu tránh
những hậu quả đáng tiếc xảy ra..
BÀI 19:
THỰC HÀNH
SƠ CỨU CẦM MÁU
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
MỤC TIÊU
- Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao
mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
- Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
- Từ nguyên nhân chảy máu, có cách thức bảo vệ cơ thể.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
CHUẨN BỊ
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm
+ Kéo
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
Các dạng chảy máu
Biểu biện
1. Chảy máu mao mạch
- Máu chảy ít, chậm
2. Chảy máu tĩnh mạch
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể
thành tia.
3. Chảy máu động mạch
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt
miệng vết thương trong vài phút (cho
tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
Bước 3:
Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa
Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán. hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết
thương và dùng băng buộc chặt lại.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong
vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán cá nhân.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc
rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Lưu ý:
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Các vị trí động mạch chủ
yếu trên cơ thể người
thường dùng trong sơ cứu
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay
Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát
mạch cánh tay trong vài phút.
nhưng cao hơn vết thương).
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Lưu ý:
- Chỉ các vết thương chảy máu động
mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện
pháp buộc dây garô.
- Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra
và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc
có thể chất do thiếu oxi và các chất
dinh dưỡng.
- Vết thương chảy máu động mạch ở
các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn
tay vào động mạch gần vết thương
nhưng về phía tim.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu
b. Vết thương ở cổ tay: (chảymáu động mạch)
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong
vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc
chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết
thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
Một số cách băng bó trên cơ thể
người ở các vị trí khác nhau:
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Kiến thức:
THU HOẠCH
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15' nới lỏng dây
buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp
buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính
mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị
tổn thương tới mức không thể phục hồi.
THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
THU HOẠCH
Các kỹ năng học được
Các thao tác
1. Sơ cứu vết thương ở lòng bàn
chân (chảy máu mao mạch và
tĩnh mạch)
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết
thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
2. Sơ cứu vết thương ở cổ tay
(chảy máu động mạch)
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch
cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
DẶN DÒ
- Hoàn thành bài học:
Em hãy thực hành sơ cứu
cùng người thân.
- Ôn tập các bài học để
chuẩn bị cho kiểm tra giữa
kì I.
 








Các ý kiến mới nhất