BÀI 8 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Cường
Ngày gửi: 20h:14' 22-03-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 543
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Cường
Ngày gửi: 20h:14' 22-03-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 543
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ, GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN
LỚP 6A4
KHỞI ĐỘNG
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”.
(Bác Hồ)
Trẻ em: là những em bé nhỏ nói chung, một con
người chưa đến tuổi trưởng thành.
Bác
Hồ
với
nhi
đồng:
Nhi đồng: Nhi là trẻ em, đồng là con trẻ. Nhi đồng là
trẻ con chưa đến tuổi trưởng thành.
Tiết 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Từ mượn:
Để làm giàu cho ngôn
ngữ tiếng Việt, chúng
ta đã mượn từ của
những nước nào?
Tiết 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Từ mượn:
- Mượn tiếng Hán: thiên nhiên, hải đăng, giáo dục, tráng sĩ,
gia đình...
- Mượn từ những ngôn ngữ khác (Pháp, Anh,...): vi-ta-min,
ra-đi-ô, ti-vi, xích lô...
Vậy mượn từ là
gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Từ mượn:
Khái niệm:
Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ. Tuy vậy
để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không
nên mượn từ một cách tùy tiện.
Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những
chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ
nước ngoài. Ví dụ: "độc lập", "tự do", "giai cấp", "cộng sản", v.v.
Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn
chữ nước ngoài? Ví dụ:
Không gọi xe lửa mà gọi "hoả xa"; máy bay thì gọi là "phi cơ"
[...].
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu
của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó
phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại
đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay
sao?
(Hồ Chí Minh toàn tập)
Trong tiếng Việt có một bộ phận lớn các yếu
tố Hán Việt có khả năng tạo nên rất nhiều từ
khác nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt
2. Yếu tố Hán Việt
Ví dụ yếu tố Hán Việt: hải (biển) gia (nhà)
Tìm từ ghép với yếu tố
Hán Việt (hải), (biển) để
tạo thành từ có yếu tố
Hán Việt?
HẢI
HẢI SẢN
HẢI CẨU
HẢI QUÂN
GIA
GIA ĐÌNH
GIA SẢN
GIA NHÂN
=>Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ
khác nhau.
II. Thực hành
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thảo luận nhóm 4 phút
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
Bài 1/47
Bài 2/ 47
Bài 3/48
TỔ 4
Bài 4/48 (a)
Bài 1/47: Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu
là từ mượn các ngôn ngữ khác?
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô,
cô đơn, nghịch lí, mê cung, axit, bazơ
Đáp án
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn ngôn ngữ khác
nhân loại, thế giới, nhận vi-ta-min, vi-deo, xích
thức, cộng đồng, cô đơn, lô, a-xit, ba-zơ
nghịch lí, mê cung
II.Thực hành
2. Bài tập 2/ trang 47:
Khi các hiên tượng như email, video, internet...
được phát minh, tiếng Việt chưa có từ vựng để
biểu đạt những hiện tượng này. Do đó, chúng ta
mượn các từ này để phục vụ cho giao tiếp, qua đó
làm giàu có, phong phú thêm vốn từ vựng tiếng
Việt.
Bài 3: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội
kể lại: “Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã
gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về
giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: “Anh book
(đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng
đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác
ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến)
hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe
mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra ngày 28- 4-2012)
Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được
những điều nhân viên lễ tân nói? Em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ
mượn trong giao tiếp?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II.Thực hành
Bài tập 3/ trang 48:
Người cán bộ hưu trí
không thể hiểu được vì
nhân viên lễ tân đã lạm
dụng từ mượn trong
giao tiếp.
Bài học rút ra là khi giao
tiếp, cần tránh lạm dụng
từ mượn. Chúng ta chỉ nên
dùng từ mượn khi không
có từ tiếng Việt tương
đương để biển đạt.
Bài tập 4/trang 48:
Câu a
Tài năng:
Năng lực
xuất sắc, khả
năng làm giỏi
và có sáng
tạo trong
công việc.
Hội họa:
Họa sĩ:
Người
chuyên vẽ
tranh nghệ
thuật, có
trình độ và
đã được mọi
người công
nhận.
Hội trong hội tụ, họa
trong họa sĩ, nghĩa là
một ngành nghệ thuật
trong đó con người sử
dụng màu vẽ để tô lên
một bề mặt như là giấy,
vải, gỗ ... để thể hiện
các ý tưởng nghệ thuật.
Bài 5/49 Thảo luận nhóm cặp 2 phút
Bài tập 5/trang 48
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
bình (bằng phẳng, đều nhau).
bình đẳng, bình quyền, bình phương,
bình lặng..
đối (đáp lại, ứng với).
đối thoại, đối đáp, đối đầu, đối chất, ...
tư (riêng, việc riêng, của riêng).
tư chất, tư cách, tư trang, tư tình, ...
quan (xem).
quan điểm, quan sát, ...
tuyệt (cắt đứt, hết, dứt).
tuyệt chủng, tuyệt mệnh, tuyệt thực,
tuyệt giao, ...
Bài tập 5/trang 48
bình đẳng:
Ngang hàng
nhau về trách
nhiệm và
quyền lợi.
đối thoại, đối
đáp:
Cuộc nói chuyện
giữa hai hay nhiều
người với nhau để
bàn bạc, trao đổi ý
kiến.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thực hành tiếng Việt
Bài tập 6/49: Đặt câu với từ Hán Việt
Ngày nay, nam nữ
có quyền bình đẳng
như nhau.
Mỗi người có
một quan điểm
khác nhau.
Hiện nay, loài
khủng long đã
hoàn toàn tuyệt
chủng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thực hành tiếng Việt
Bài tập 7/trang 49: Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm
a. Yếu tố thiên
- Thiên trong thiên vị: nghiêng, lệch.
- Thiên trong thiên văn: trời.
- Thiên trong thiên niên kỉ: một nghìn.
Vận dụng
Viết ngắn: Từ câu truyện “Thầy bói xem voi” em hãy viết
một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về: việc nhìn
nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta
những lợi ích gì? Trong đó có sử dụng 2 từ Hán-Việt.
ĐẾN DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN
LỚP 6A4
KHỞI ĐỘNG
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”.
(Bác Hồ)
Trẻ em: là những em bé nhỏ nói chung, một con
người chưa đến tuổi trưởng thành.
Bác
Hồ
với
nhi
đồng:
Nhi đồng: Nhi là trẻ em, đồng là con trẻ. Nhi đồng là
trẻ con chưa đến tuổi trưởng thành.
Tiết 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Từ mượn:
Để làm giàu cho ngôn
ngữ tiếng Việt, chúng
ta đã mượn từ của
những nước nào?
Tiết 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Từ mượn:
- Mượn tiếng Hán: thiên nhiên, hải đăng, giáo dục, tráng sĩ,
gia đình...
- Mượn từ những ngôn ngữ khác (Pháp, Anh,...): vi-ta-min,
ra-đi-ô, ti-vi, xích lô...
Vậy mượn từ là
gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Từ mượn:
Khái niệm:
Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ. Tuy vậy
để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không
nên mượn từ một cách tùy tiện.
Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những
chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ
nước ngoài. Ví dụ: "độc lập", "tự do", "giai cấp", "cộng sản", v.v.
Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn
chữ nước ngoài? Ví dụ:
Không gọi xe lửa mà gọi "hoả xa"; máy bay thì gọi là "phi cơ"
[...].
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu
của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó
phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại
đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay
sao?
(Hồ Chí Minh toàn tập)
Trong tiếng Việt có một bộ phận lớn các yếu
tố Hán Việt có khả năng tạo nên rất nhiều từ
khác nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức tiếng Việt
2. Yếu tố Hán Việt
Ví dụ yếu tố Hán Việt: hải (biển) gia (nhà)
Tìm từ ghép với yếu tố
Hán Việt (hải), (biển) để
tạo thành từ có yếu tố
Hán Việt?
HẢI
HẢI SẢN
HẢI CẨU
HẢI QUÂN
GIA
GIA ĐÌNH
GIA SẢN
GIA NHÂN
=>Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ
khác nhau.
II. Thực hành
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thảo luận nhóm 4 phút
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
Bài 1/47
Bài 2/ 47
Bài 3/48
TỔ 4
Bài 4/48 (a)
Bài 1/47: Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu
là từ mượn các ngôn ngữ khác?
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô,
cô đơn, nghịch lí, mê cung, axit, bazơ
Đáp án
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn ngôn ngữ khác
nhân loại, thế giới, nhận vi-ta-min, vi-deo, xích
thức, cộng đồng, cô đơn, lô, a-xit, ba-zơ
nghịch lí, mê cung
II.Thực hành
2. Bài tập 2/ trang 47:
Khi các hiên tượng như email, video, internet...
được phát minh, tiếng Việt chưa có từ vựng để
biểu đạt những hiện tượng này. Do đó, chúng ta
mượn các từ này để phục vụ cho giao tiếp, qua đó
làm giàu có, phong phú thêm vốn từ vựng tiếng
Việt.
Bài 3: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội
kể lại: “Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã
gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về
giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: “Anh book
(đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng
đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác
ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến)
hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe
mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra ngày 28- 4-2012)
Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được
những điều nhân viên lễ tân nói? Em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ
mượn trong giao tiếp?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II.Thực hành
Bài tập 3/ trang 48:
Người cán bộ hưu trí
không thể hiểu được vì
nhân viên lễ tân đã lạm
dụng từ mượn trong
giao tiếp.
Bài học rút ra là khi giao
tiếp, cần tránh lạm dụng
từ mượn. Chúng ta chỉ nên
dùng từ mượn khi không
có từ tiếng Việt tương
đương để biển đạt.
Bài tập 4/trang 48:
Câu a
Tài năng:
Năng lực
xuất sắc, khả
năng làm giỏi
và có sáng
tạo trong
công việc.
Hội họa:
Họa sĩ:
Người
chuyên vẽ
tranh nghệ
thuật, có
trình độ và
đã được mọi
người công
nhận.
Hội trong hội tụ, họa
trong họa sĩ, nghĩa là
một ngành nghệ thuật
trong đó con người sử
dụng màu vẽ để tô lên
một bề mặt như là giấy,
vải, gỗ ... để thể hiện
các ý tưởng nghệ thuật.
Bài 5/49 Thảo luận nhóm cặp 2 phút
Bài tập 5/trang 48
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
bình (bằng phẳng, đều nhau).
bình đẳng, bình quyền, bình phương,
bình lặng..
đối (đáp lại, ứng với).
đối thoại, đối đáp, đối đầu, đối chất, ...
tư (riêng, việc riêng, của riêng).
tư chất, tư cách, tư trang, tư tình, ...
quan (xem).
quan điểm, quan sát, ...
tuyệt (cắt đứt, hết, dứt).
tuyệt chủng, tuyệt mệnh, tuyệt thực,
tuyệt giao, ...
Bài tập 5/trang 48
bình đẳng:
Ngang hàng
nhau về trách
nhiệm và
quyền lợi.
đối thoại, đối
đáp:
Cuộc nói chuyện
giữa hai hay nhiều
người với nhau để
bàn bạc, trao đổi ý
kiến.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thực hành tiếng Việt
Bài tập 6/49: Đặt câu với từ Hán Việt
Ngày nay, nam nữ
có quyền bình đẳng
như nhau.
Mỗi người có
một quan điểm
khác nhau.
Hiện nay, loài
khủng long đã
hoàn toàn tuyệt
chủng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thực hành tiếng Việt
Bài tập 7/trang 49: Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm
a. Yếu tố thiên
- Thiên trong thiên vị: nghiêng, lệch.
- Thiên trong thiên văn: trời.
- Thiên trong thiên niên kỉ: một nghìn.
Vận dụng
Viết ngắn: Từ câu truyện “Thầy bói xem voi” em hãy viết
một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về: việc nhìn
nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta
những lợi ích gì? Trong đó có sử dụng 2 từ Hán-Việt.
 







Các ý kiến mới nhất