Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 9 -THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thoa
Ngày gửi: 09h:33' 08-04-2023
Dung lượng: 635.8 KB
Số lượt tải: 635
Số lượt thích: 0 người
Tiết 117-118: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

CÁCH LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
VÀ TÁC DỤNG

Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt,
câu có mấy thành phần chính? Kể tên?

Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai
thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.

Câu 2: Cho các tổ hợp từ: Tôi/ có /năm/ quyển/sách.
Tạo ra các câu có nghĩa từ tổ hợp từ trên (thêm dấu
câu nếu cần thiết).
Từ tổ hợp từ, có thể tạo ra 3 câu có nghĩa như sau:
- Tôi có năm quyển sách.
- Sách, tôi có năm quyển.
- Tôi, sách có năm quyển.

Câu 3: Xác định thành phần chính của câu sau đây:
“ Ông nội bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi,
ngồi đó nghe đài, đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ
trẻ, cười rất hiền lành.”
“ Ông nội/bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó nghe đài,
C
V1
V2
đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành.”
V3
V4

Câu 4: Các vị ngữ ở câu văn trong câu hỏi 3 có tác
dụng gì?

4 vị ngữ ở câu văn trong câu hỏi 3 giúp miêu tả đầy đủ
hơn các hành động của người ông, làm cho hình ảnh
người ông hiện lên đầy đủ, sống động hơn.

I. Tri thức tiếng Việt
1. Cách lựa chọn cấu trúc câu

Trong
hai biết
ví dụcách
dướilựa
Hãy cho
đây,chọn
thànhcấu
phần
đã
trúccâu
câu?
thay đổi như thế nào?
Nó có tác dụng gì?

Lựa chọn cấu trúc câu bằng cách thay đổi trật tự các thành phần
nhằm
nhấn
tượng
được
đến. có dịp nào để nói ra.
a.câu
Cây
ổi trong
sân mạnh
nhà cũ, đối
nó đã
nhớ bao
năm nói
mà chẳng
Cụm từ “cây ổi trong sân nhà cũ” đặt ở đầu câu
 nhấn mạnh vào đối tượng.
b. Nó đã nhớ về cây ổi trong sân nhà cũ bao năm mà chẳng có dịp nào để nói ra.

Cụm từ “cây ổi trong sân nhà cũ” đặt ở vị ngữ
 nhấn mạnh vào nỗi nhớ của nhân vật.

2. Tác dụng
Xác định thành phần câu và so sánh ý nghĩa của hai câu sau:
1. Ông nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân, trông chừng lũ trẻ.

C

V1

V2

2. Ông nội bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cầy ổi, ngồi đó nghe đài,

C

V1

V2

đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành.
V4
V5
Từ phân tích hai yêu cầu trên, em
hãy rút ra tác dụng của việc lựa
chọn cấu trúc câu đối với việc thể
hiện nghĩa của văn bản?

V3

2. Tác dụng

Viết câu chứa nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tả
đối tượng được cụ thể, sinh động hơn.
Ví dụ: Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. 
V1
V4
C
V2
V3

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

1. Bài tập
1/trang 71

Nếu viết lại câu văn thì ý nghĩa của câu sẽ
mất đi dụng ý nhấn mạnh việc cây ổi không
bói quả là “phụ công sức chăm bẵm, chờ
mong của ông”.

2. Bài tập 2/Trang 71
a. Những câu văn sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ:
C1: Chẳng bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu
TN
C
V1
V2
xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.
V3
C2: Màu xanh nhạt chuyển dần sang ửng vàng, thơm phức, gọi chim về ríu ran
C
V1
V2
V3
khắp trước sân nhà.
b. Việc sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ trong đoạn văn có
tác dụng:
Mở rộng nội dung kể, tả, giúp người đọc hình dung quá trình phát triển
của những quả ổi.

Bài tập 3/trang 71
Câu văn viết lại nhấn mạnh nội dung được in đậm:
"Tôi sẽ không bao giờ quên những kỉ niệm êm đềm ngày thơ ấu.”
 Những kỉ niệm êm đềm ngày thơ ấu, tôi sẽ không bao giờ quên.
Bài tập 4/trang 71
*Yêu cầu viết câu văn sử dụng nhiều vị ngữ:
- Nhiệm vụ của một người con ngoan là nghe lời ông bà, cha mẹ, siêng năng
C
V3
V1
V2
học tập, chăm làm giúp gia đình.
V4
- Chú cún nhà em có bộ lông dài màu trắng, rất thích gặm xương
C
V2
V1
và hay chạy theo em chơi.
V3

Bài tập 5/trang 71:
*Đoạn văn:
"Cũng có khi khói vui hơn niềm vui của người. Làng có đứa bé mới chào
đời, giữa một ngày đông buốt giá. [...] Trong bếp, ngọn lửa nhảy nhót reo
vui phần phật, khói bay lên qua mái nhà rất thanh, rất cao."
a) Các từ ngữ được dùng theo biện pháp nhân hóa trong đoạn văn trên là:
khói vui, khói nhảy nhót reo vui.
b) Tác dụng của biện pháp nhân hóa:
- Nhấn mạnh khói cũng có cảm xúc như một con người, khói như một
thành viên trong gia đình gắn bó và biết chia sẻ niềm vui với con người.
- Làm cho cách diễn đạt thêm ấn tượng, hình ảnh khói thêm sinh động hơn.

Viết ngắn:
Đoạn văn của HS cần đảm bảo các yêu cầu:
- Dung lượng đoạn văn khoảng 150 - 200 chữ, đảm bảo hình thức đoạn văn.
- Ngôi kể: ngôi kể thứ nhất
- Nội dung của đoạn văn: kể lại 1 kỉ niệm của em với người thân trong gia
đình (ông, bà, bố, mẹ, anh chị em,…)
- Đoạn văn có sử dụng ít nhất 01 câu có nhiều vị ngữ và một câu có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
 
Gửi ý kiến