Thực hành tiếng việt: Điển cố, điển tích cánh diều lớp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Võ Lệ Hằng
Người gửi: my nu
Ngày gửi: 20h:41' 06-10-2025
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: Võ Lệ Hằng
Người gửi: my nu
Ngày gửi: 20h:41' 06-10-2025
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Tìm tên các bài thơ cổ, truyện thơ Nôm có
trong ô chữ sau:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
•
•
•
•
•
Khóc Dương Khuê
Chinh phụ ngâm
Truyện Kiều
Nam quốc sơn hà
Phò giá về kinh
BÀI 2: TRUYỆN THƠ NÔM
TIẾT 20
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
MỤC TIÊU
BÀI HỌC
01
Nhận diện được một số điển
cố, điển tích thông dụng.
02
Hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của
điển cố, điển tích.
03
Nêu tác dụng của việc sử
dụng điển cố, điển tích.
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
-Đọc lại bài thơ “KHÓC
- Trần Phồn thời hậu Hán (TQ) sắm chiếc
DƯƠNG KHUÊ”, tr 16..
-(1)Cụm từ “Giường kia treo” giường dành riêng cho người bạn than là Từ
nhắc đến sự kiện, nhân vật nào? Trĩ. Khi bạn đến chơi thì mang giường
xuống, khi bạn về lại treo cất đichuyện xưa
-(2)Nguyễn khuyến nhắc đến
giường kia treo nhằm nhắn gửi tích cũ (1)
- So sánh tình bạn của mình với Dương
điều gì?
Khuê như tình bạn của Trần Phồn và Từ Trĩ.
- Nguyễn Khuyến lấy chuyện Trần Phồn
thay cho lời giải thích về tình bạn của mình
thay điều muốn nói (2)
Đó là sử dụng điển cố, điển tích trong
thơ ca.
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
1. Điển cố: Là những câu chữ trong sách đời trước được dẫn lại một
cách súc tích.
Ví dụ: “Trải qua một cuộc bể dâu/Những điều trông thấy mà đau đớn
lòng” (Nguyễn Du). “bể dâu” chính là điển cố để chỉ về sự thay đổi của
một cuộc đời của nàng Kiều.
2. Điển tích: Là những câu chuyện trong sách đời trước được dẫn lại
một cách cô đúc trong văn thơ.
Ví dụ: Giường kia treo cũng hững hờ (Nguyễn Khuyến)
Điển tích, dẫn theo chuyện xưa: "Trần Phồn thời hậu Hán (Trung Quốc) sắm chiếc
giường dành riêng cho người bạn thân là Từ Trĩ. Khi bạn đến chơi thì mang ông xuống,
khi bạn về thì lại treo cất đi.
Đọc phần tri thức tiếng Việt Sgk/ 34 và hoàn
thành phiếu học tập về điển cố, điển tích
1. Khái niệm………………………………………………….
2. Đặc điểm………………………………………………….
3. Nhận biết………………………………………………….
4. Tác dụng…………………………………………………..
* Lưu ý:
1. Khái niệm: điển cố, điển tích là những câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong
sách ngày xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của tác giả đời sau.
2. Đặc điểm: - Có quá trình hình thành và phát triển lâu dài gắn với văn hoá, văn
học của thời xa xưa.
- Để hiểu được ý nghĩa trong tác phẩm, cần tìm hiểu qua chú thích
hoặc tra cứu tài liệu có liên quan.
3. Nhận biết: - Xuất hiện trong văn bản chỉ là từ ngữ nhưng đằng sau là một câu
chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
- Chủ yếu có nguồn gốc từ TQ hoặc từ văn học cổ trong nước. Một
số xuất phát từ văn học châu Âu.
4. Tác dụng: - Làm câu thơ, câu văn cô đúc, hàm súc, uyên bác.
- Tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng để giữ được sự trang
nhã.
3. HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
II. Thực hành
TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN
???
Ghép các điển cố, điển tích
(in đậm) ở bên A với nguồn
gốc và ý nghĩa nêu ở bên B.
a – 2; b – 3; c – 4; d – 1
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
* Nêu tác dụng của việc sử dụng điển cố, điển tích trong văn thơ?
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
a) Bể dâu: Trong câu chuyện ông Vương Phương Bình tu tiên học đạo, khi đắc đạo, Phương
Bình giáng xuống nhà Thái Kinh, cho sứ giả mời tiên nữ Ma Cô đến để hỏi về thời gian cách
biệt. Ma Cô tiên nữ trả lời rằng: “Từ khi biết ông đến nay, đã thấy ba lần biển xanh biến
thành ruộng dâu”. Mượn từ thành ngữ “thương hải biến vi tang điền” của Trung Hoa, người
Việt đã chuyển dịch và rút gọn thành nhiều biến thể khác nhau (như “dâu bể”, “biển dâu”,
“bãi bể nương dâu”, “cồn dâu hóa bể”…) để chỉ những thay đổi lớn lao trong cuộc đời.
b) Mắt xanh: Nguyễn Tịch, người đời nhà Tấn, là người rất ưa rượu và đàn. Làm quan rồi
cáo bịnh về nhà. Nguyễn Tịch lại có một thái độ lạ lùng. Khi tiếp khách hễ là hạng quân tử,
là hạng người vừa lòng mình thì Nguyễn Tịch nhìn thẳng bằng tròng mắt xanh; trái lại khách
là kẻ tầm thường, người không vừa lòng mình thì ông nhìn bằng đôi tròng trắng. Do điển
tích đó, sau này người ta dùng chữ "Mắt xanh" để chỉ sự bằng lòng, vừa ý.
* Tác dụng của điển cố, điển tích: Làm cho lời thơ cô đọng, hàm súc, mang tính
bác học.
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
BÀI TẬP 3
Xưa có ông lão tên là Tái Ông sinh sống ở vùng biên giới phía Bắc Trung
Hoa. Ông rất giỏi việc nuôi ngựa. Ngày kia ngựa của Tái Ông xổng chuồng
chạy sang nước Hồ lân cận. Hàng xóm láng giềng hay tin đã đến an ủi
nhưng Tái Ông lại cười mà rằng: “Tôi tuy mất ngựa, nhưng đó có thể lại là
điều tốt.” Vài tháng sau, con ngựa mất tích đột nhiên trở về cùng một con
tuấn mã. Thấy thế, hàng xóm đến chúc mừng, tuy nhiên Tái Ông cau mày
nói: “Tôi được ngựa quý, sợ rằng đó chẳng phải là điềm lành.” Con trai ông
thích cưỡi con ngựa quý, một hôm anh ta ngã ngựa gãy chân và trở thành
tàn tật. Hàng xóm đến khuyên nhủ ông đừng quá nghĩ ngợi, Tái Ông điềm
nhiên: “Con trai tôi tuy gãy chân, nhưng đó chưa hẳn đã là điều không
may.” Khi đó hàng xóm nghĩ rằng ông lão quá đau buồn nên bị quẫn
trí. Một năm sau, nước Hồ láng giềng đưa quân sang xâm lược. Tất cả
Câu 1: Đâu là dấu hiện nhận biết một điển tích, điển cố?
A. Gắn với một sự kiện lịch sử.
C. Gắn với một nhân vật lịch sử.
B. Gắn với một danh lam thắng
cảnh.
D. Đằng sau là một câu chuyện
hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào
đó.
Câu 2. Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích,
điển cố?
A.Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
C. Trăm năm trong cõi người ta.
B. Mai cốt cách, tuyết tinh thần.
D. Những điều trông thấy mà
đau đớn lòng.
Câu 3. Điển tích “cù lao chín chữ” có ý nghĩa gì?
A. Là chín vị anh hùng đã dũng cảm đối
đầu với quân Tống để bảo vệ bờ cõi, non
sông.
C. Là ơn nuôi dưỡng, sinh thành
của cha mẹ: sinh, cúc, phủ, súc,
trưởng, dục, cố, phục, phúc.
B. Là chín đức tính tốt đẹp của
con người cần phải tu dưỡng và
rèn luyện.
D. Là vùng đất nổi lên trong phạm vi lòng
sông.
Câu 4. Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của điển tích, điển cố?
A. Tính cô đọng, hàm súc.
C. Tính sâu sắc, nặng triết lý.
B. Tính hài hước, hóm hỉnh.
D. Tính sáng tạo, mới mẻ.
Câu 5. Điển tích, điển cố thường được sử dụng trong giai
đoạn văn học nào?
A. Văn học hiện đại.
C. Văn học hậu hiện đại.
B. Văn học trung đại.
D. Văn học kháng chiến.
Câu 6: Việc sử dụng điển tích, điển cố thể hiện điều gì?
A. Thể hiện sự mới mẻ, đổi
thay của văn học.
C. Thể hiện sự tụt hậu của văn học
khi chỉ dùng những ngữ liệu cũ.
B. Thể hiện sự giao lưu văn hóa
với các quốc gia.
D. Thể hiện sự hiểu biết và sự vận dụng
sáng tạo của các nhà văn, nhà thơ xưa..
4. HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Tìm thêm ít nhất 4 điển cố, điển
tích (trong các tác phẩm đã học) và
nêu nguồn gốc, ý nghĩa của chúng.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
1- Bài vừa học:
II. Đọc hiểu văn bản
- Nắm được 1.nội
dung
học.
Đọc
- Tìmbài
hiểuvừa
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
2-
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
Bài sắp học:
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
THỰC
ĐỌC
lại HÀNH
dấu tích trên
nhữngHIỂU:
chiếc
xe không kính.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Tìm tên các bài thơ cổ, truyện thơ Nôm có
trong ô chữ sau:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
•
•
•
•
•
Khóc Dương Khuê
Chinh phụ ngâm
Truyện Kiều
Nam quốc sơn hà
Phò giá về kinh
BÀI 2: TRUYỆN THƠ NÔM
TIẾT 20
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
MỤC TIÊU
BÀI HỌC
01
Nhận diện được một số điển
cố, điển tích thông dụng.
02
Hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của
điển cố, điển tích.
03
Nêu tác dụng của việc sử
dụng điển cố, điển tích.
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
-Đọc lại bài thơ “KHÓC
- Trần Phồn thời hậu Hán (TQ) sắm chiếc
DƯƠNG KHUÊ”, tr 16..
-(1)Cụm từ “Giường kia treo” giường dành riêng cho người bạn than là Từ
nhắc đến sự kiện, nhân vật nào? Trĩ. Khi bạn đến chơi thì mang giường
xuống, khi bạn về lại treo cất đichuyện xưa
-(2)Nguyễn khuyến nhắc đến
giường kia treo nhằm nhắn gửi tích cũ (1)
- So sánh tình bạn của mình với Dương
điều gì?
Khuê như tình bạn của Trần Phồn và Từ Trĩ.
- Nguyễn Khuyến lấy chuyện Trần Phồn
thay cho lời giải thích về tình bạn của mình
thay điều muốn nói (2)
Đó là sử dụng điển cố, điển tích trong
thơ ca.
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
1. Điển cố: Là những câu chữ trong sách đời trước được dẫn lại một
cách súc tích.
Ví dụ: “Trải qua một cuộc bể dâu/Những điều trông thấy mà đau đớn
lòng” (Nguyễn Du). “bể dâu” chính là điển cố để chỉ về sự thay đổi của
một cuộc đời của nàng Kiều.
2. Điển tích: Là những câu chuyện trong sách đời trước được dẫn lại
một cách cô đúc trong văn thơ.
Ví dụ: Giường kia treo cũng hững hờ (Nguyễn Khuyến)
Điển tích, dẫn theo chuyện xưa: "Trần Phồn thời hậu Hán (Trung Quốc) sắm chiếc
giường dành riêng cho người bạn thân là Từ Trĩ. Khi bạn đến chơi thì mang ông xuống,
khi bạn về thì lại treo cất đi.
Đọc phần tri thức tiếng Việt Sgk/ 34 và hoàn
thành phiếu học tập về điển cố, điển tích
1. Khái niệm………………………………………………….
2. Đặc điểm………………………………………………….
3. Nhận biết………………………………………………….
4. Tác dụng…………………………………………………..
* Lưu ý:
1. Khái niệm: điển cố, điển tích là những câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong
sách ngày xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của tác giả đời sau.
2. Đặc điểm: - Có quá trình hình thành và phát triển lâu dài gắn với văn hoá, văn
học của thời xa xưa.
- Để hiểu được ý nghĩa trong tác phẩm, cần tìm hiểu qua chú thích
hoặc tra cứu tài liệu có liên quan.
3. Nhận biết: - Xuất hiện trong văn bản chỉ là từ ngữ nhưng đằng sau là một câu
chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
- Chủ yếu có nguồn gốc từ TQ hoặc từ văn học cổ trong nước. Một
số xuất phát từ văn học châu Âu.
4. Tác dụng: - Làm câu thơ, câu văn cô đúc, hàm súc, uyên bác.
- Tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng để giữ được sự trang
nhã.
3. HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
II. Thực hành
TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN
???
Ghép các điển cố, điển tích
(in đậm) ở bên A với nguồn
gốc và ý nghĩa nêu ở bên B.
a – 2; b – 3; c – 4; d – 1
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
* Nêu tác dụng của việc sử dụng điển cố, điển tích trong văn thơ?
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
a) Bể dâu: Trong câu chuyện ông Vương Phương Bình tu tiên học đạo, khi đắc đạo, Phương
Bình giáng xuống nhà Thái Kinh, cho sứ giả mời tiên nữ Ma Cô đến để hỏi về thời gian cách
biệt. Ma Cô tiên nữ trả lời rằng: “Từ khi biết ông đến nay, đã thấy ba lần biển xanh biến
thành ruộng dâu”. Mượn từ thành ngữ “thương hải biến vi tang điền” của Trung Hoa, người
Việt đã chuyển dịch và rút gọn thành nhiều biến thể khác nhau (như “dâu bể”, “biển dâu”,
“bãi bể nương dâu”, “cồn dâu hóa bể”…) để chỉ những thay đổi lớn lao trong cuộc đời.
b) Mắt xanh: Nguyễn Tịch, người đời nhà Tấn, là người rất ưa rượu và đàn. Làm quan rồi
cáo bịnh về nhà. Nguyễn Tịch lại có một thái độ lạ lùng. Khi tiếp khách hễ là hạng quân tử,
là hạng người vừa lòng mình thì Nguyễn Tịch nhìn thẳng bằng tròng mắt xanh; trái lại khách
là kẻ tầm thường, người không vừa lòng mình thì ông nhìn bằng đôi tròng trắng. Do điển
tích đó, sau này người ta dùng chữ "Mắt xanh" để chỉ sự bằng lòng, vừa ý.
* Tác dụng của điển cố, điển tích: Làm cho lời thơ cô đọng, hàm súc, mang tính
bác học.
TIẾT 20 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
BÀI TẬP 3
Xưa có ông lão tên là Tái Ông sinh sống ở vùng biên giới phía Bắc Trung
Hoa. Ông rất giỏi việc nuôi ngựa. Ngày kia ngựa của Tái Ông xổng chuồng
chạy sang nước Hồ lân cận. Hàng xóm láng giềng hay tin đã đến an ủi
nhưng Tái Ông lại cười mà rằng: “Tôi tuy mất ngựa, nhưng đó có thể lại là
điều tốt.” Vài tháng sau, con ngựa mất tích đột nhiên trở về cùng một con
tuấn mã. Thấy thế, hàng xóm đến chúc mừng, tuy nhiên Tái Ông cau mày
nói: “Tôi được ngựa quý, sợ rằng đó chẳng phải là điềm lành.” Con trai ông
thích cưỡi con ngựa quý, một hôm anh ta ngã ngựa gãy chân và trở thành
tàn tật. Hàng xóm đến khuyên nhủ ông đừng quá nghĩ ngợi, Tái Ông điềm
nhiên: “Con trai tôi tuy gãy chân, nhưng đó chưa hẳn đã là điều không
may.” Khi đó hàng xóm nghĩ rằng ông lão quá đau buồn nên bị quẫn
trí. Một năm sau, nước Hồ láng giềng đưa quân sang xâm lược. Tất cả
Câu 1: Đâu là dấu hiện nhận biết một điển tích, điển cố?
A. Gắn với một sự kiện lịch sử.
C. Gắn với một nhân vật lịch sử.
B. Gắn với một danh lam thắng
cảnh.
D. Đằng sau là một câu chuyện
hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào
đó.
Câu 2. Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích,
điển cố?
A.Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
C. Trăm năm trong cõi người ta.
B. Mai cốt cách, tuyết tinh thần.
D. Những điều trông thấy mà
đau đớn lòng.
Câu 3. Điển tích “cù lao chín chữ” có ý nghĩa gì?
A. Là chín vị anh hùng đã dũng cảm đối
đầu với quân Tống để bảo vệ bờ cõi, non
sông.
C. Là ơn nuôi dưỡng, sinh thành
của cha mẹ: sinh, cúc, phủ, súc,
trưởng, dục, cố, phục, phúc.
B. Là chín đức tính tốt đẹp của
con người cần phải tu dưỡng và
rèn luyện.
D. Là vùng đất nổi lên trong phạm vi lòng
sông.
Câu 4. Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của điển tích, điển cố?
A. Tính cô đọng, hàm súc.
C. Tính sâu sắc, nặng triết lý.
B. Tính hài hước, hóm hỉnh.
D. Tính sáng tạo, mới mẻ.
Câu 5. Điển tích, điển cố thường được sử dụng trong giai
đoạn văn học nào?
A. Văn học hiện đại.
C. Văn học hậu hiện đại.
B. Văn học trung đại.
D. Văn học kháng chiến.
Câu 6: Việc sử dụng điển tích, điển cố thể hiện điều gì?
A. Thể hiện sự mới mẻ, đổi
thay của văn học.
C. Thể hiện sự tụt hậu của văn học
khi chỉ dùng những ngữ liệu cũ.
B. Thể hiện sự giao lưu văn hóa
với các quốc gia.
D. Thể hiện sự hiểu biết và sự vận dụng
sáng tạo của các nhà văn, nhà thơ xưa..
4. HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Tìm thêm ít nhất 4 điển cố, điển
tích (trong các tác phẩm đã học) và
nêu nguồn gốc, ý nghĩa của chúng.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
1- Bài vừa học:
II. Đọc hiểu văn bản
- Nắm được 1.nội
dung
học.
Đọc
- Tìmbài
hiểuvừa
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
2-
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
Bài sắp học:
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
THỰC
ĐỌC
lại HÀNH
dấu tích trên
nhữngHIỂU:
chiếc
xe không kính.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
 







Các ý kiến mới nhất