Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6 Thực Hành TV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhật Huy
Ngày gửi: 18h:53' 10-02-2026
Dung lượng: 59.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nhật Huy
Ngày gửi: 18h:53' 10-02-2026
Dung lượng: 59.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6 : NGUYỄN TRÃI
“DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
Sử Dụng Từ Hán Việt
(Tiếp Theo)
Khởi động
Xem video và cho biết: Nguyên nhân nào dẫn đến
dùng từ Hán Việt chưa đúng?
Mục Tiêu Bài Học
1. Nhận biết và hiểu được ý nghĩa, tác
dụng và hiệu quả nghệ thuật của từ ngữ
Hán Việt.
2. Biết sử dụng Hán Việt đúng và đạt hiệu
quả cao trong giao tiếp.
Bài tập
1: trích trong SGK/ Trang 26 và thực hiện các yêu
Đọc đoạn
cầu:
a. Tìm và giải nghĩa một số từ Hán Việt có trong đoạn
trích chưa được chú thích ở văn bản Bình Ngô Đại Cáo.
b. Nêu tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt có
trong đoạn trích.
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
Bài tập
a. Một số1:
từ Hán Việt có trong đoạn trích chưa được chú thích
ở văn bản Bình Ngô đại cáo:
- Trừ bạo: diệt trừ những kẻ bạo ngược, làm hại dân lành.
- Phong tục: thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được
mọi người công nhận và làm theo.
- Độc lập: đứng một mình tự tồn tại mà không dựa vào ai.
- Văn hiến: Truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của một
dân tộc.
- …
Bài tập
1: biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong
b. Tác dụng
đoạn trích trên:
Giữ được những từ ngữ mang nội hàm của một giai
đoạn, một học thuyết (nhân nghĩa).
Làm cho văn bản trở nên ngắn gọn, súc tích
Bài tập
1:
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
- Anh ấy là người ăn ở có nhân nghĩa.
- Đại Việt thực là một nước văn hiến.
- Anh hùng hào kiệt trong thiên hạ đã quy tụ về đây.
Bài tập
Đọc lại đoạn
2: (3) của văn bản Bình Ngô đại cáo (từ "Ta đây"
đến “dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều”) lập bảng hoặc
vẽ sơ đồ liệt kê các điển tích và nêu tác dụng biểu đạt của
chúng theo gợi ý sau:
STT
1
Điển Tích
Tác Dụng Biểu
Đạt
Bài tập
STT
2:
lòng
ĐIỂN TÍCH
GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT
1 Đau
nhức óc (thống tâm tật thủ: Tăng sức biểu cảm, cho
chữ mượn từ sách Tả truyện)
thấy thái độ căm giận vô
cùng giặc Minh.
2 Nếm mật nằm gai (thường đảm ngọa Tăng sức biểu cảm, cho
tân: dẫn điển vua nước Việt đời Đông Chu thấy sự kiên trì của tướng
là Câu Tiễn bị vua nước Ngô là Phù Sai sĩ Lam Sơn để giành lại đất
cướp nước, bèn nuôi chí phục thù, trước khi nước.
ăn thì nếm mật đắng, khi ngủ thì nằm trên
gai để không quên mối thù cũ.)
Bài tập
2:
3
Quên ăn (phát phấn vong thực: mượn chữ trong Cho thấy ý chí miệt mài
sách Luận ngữ, nói về việc khi chí ham học nổi nghiền ngẫm binh thư để tìm
lên thì quên cả ăn.)
kế sách đánh giặc cứu nước.
4
Lược thao (ghép từ hai từ lục thao và tam Cho thấy sự nghiền ngẫm binh
lược; Lục thao là tên một cuốn sách dạy về quân thư của tướng sĩ Đại Việt đã
sự tương truyền do Lã Vọng đời Chu soạn, gồm 6 đến độ tường tận.
thiên; Tam lược là tên một cuốn sách do Hoàng
Thạch Công soạn, gồm 3 phần.)
Bài tập
STT
ĐIỂN TÍCH
5 Tiến về đông (mượn chữ từ một câu nói của Lưu Bang
(Hán Cao tổ) với Tiêu Hà khi bị Hạng Vũ ép dồn về phía
Tây: "Dư diệc dục đông hĩ, an năng uất uất cửu cư ư
thử" (Ta cũng muốn tiến về phía đông chứ sao có thể
rầu rĩ ở mãi chốn này được).
2:
6
GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT
Tỏ ý tiến về Đông
Đô, lòng khao khát
cũng như Hán Cao tổ
đời trước.
Dành phía tả (dẫn điển Tín Lăng Quân nước Ngụy thời Thể hiện tấm lòng
Đông Chu, nghe tiếng Hầu Doanh là hiền sĩ liền đem xe cầu hiền chân thành.
đi đón, tự ngồi bên phải giữ cương ngựa, dành chỗ bên
trái là chỗ tôn quý để Hầu Doanh ngồi.
Bài tập
7
8
2:
Dựng cần trúc (yết can vi kì: giơ cậy lên làm cờ; Cho thấy sự vượt
mượn tích Hoàng Sào lúc mới dấy binh khởi nghĩa qua thiếu thốn, gian
không kịp làm cờ phải giơ sào lên thay; bài Quá Tần khó và sự đoàn kết
luận của Giả Nghị đời Hán cũng có câu: "trảm mộc vi của nghĩa quân Lam
binh, yết can vi kì" (chặt gỗ làm khí giới, giơ sào len Sơn
làm cờ)).
Hòa nước sông chén rượu ngọt ngào (dịch từ cụm Thể hiện tướng lĩnh
từ đầu giao hưởng sĩ (đổ rượu ngọt xuống sông để khao và nghĩa binh Lam
quân); dẫn điển xưa nói việc nước Tấn và nước Sở đánh Sơn có lòng thương
nhau, có người dâng vua Sở một bình rượu ngon, vua yêu nhau như cha
Sở sai đổ rượu xuống sông để quân sĩ đón dòng mà với con.
uống, sau Sở đánh thắng Tấn.)
Bài tập
3:
Hầu hết các yếu tố "nghĩa" trong nguyên
tác Bình Ngô đại cáo đã được dùng lại
nguyên vẹn không dịch ra tiếng Việt (ví
dụ: nhân nghĩa). Hãy liệt kê và giải thích
ý nghĩa của các từ đó.
- Nhân nghĩa: lòng thương người và sự đối xử với
người theo lẽ phải.
- Dấy nghĩa: tổ chức quân đội nổi lên chống lại ách
thống trị, theo lẽ phải.
- Cờ nghĩa: cờ làm hiệu lệnh, đại diện cho quân đội
theo lẽ phải.
- Đại nghĩa: chính nghĩa cao cả.
Bài tập
4:
Tìm một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân"
được dùng với nghĩa như trong từ nhân
nghĩa. Giải nghĩa các từ đó?
- Nhân ái: lòng yêu thương con người.
- Nhân đạo: lòng tốt tự nhiên của con người.
- Nhân hậu: có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa.
- Nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.
- Nhân văn: thuộc về văn hóa loài người, thuộc về con người.
- Nhân đức: có lòng yêu thương giúp đỡ người khác
…
THANK YOU
“DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
Sử Dụng Từ Hán Việt
(Tiếp Theo)
Khởi động
Xem video và cho biết: Nguyên nhân nào dẫn đến
dùng từ Hán Việt chưa đúng?
Mục Tiêu Bài Học
1. Nhận biết và hiểu được ý nghĩa, tác
dụng và hiệu quả nghệ thuật của từ ngữ
Hán Việt.
2. Biết sử dụng Hán Việt đúng và đạt hiệu
quả cao trong giao tiếp.
Bài tập
1: trích trong SGK/ Trang 26 và thực hiện các yêu
Đọc đoạn
cầu:
a. Tìm và giải nghĩa một số từ Hán Việt có trong đoạn
trích chưa được chú thích ở văn bản Bình Ngô Đại Cáo.
b. Nêu tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt có
trong đoạn trích.
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
Bài tập
a. Một số1:
từ Hán Việt có trong đoạn trích chưa được chú thích
ở văn bản Bình Ngô đại cáo:
- Trừ bạo: diệt trừ những kẻ bạo ngược, làm hại dân lành.
- Phong tục: thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được
mọi người công nhận và làm theo.
- Độc lập: đứng một mình tự tồn tại mà không dựa vào ai.
- Văn hiến: Truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của một
dân tộc.
- …
Bài tập
1: biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong
b. Tác dụng
đoạn trích trên:
Giữ được những từ ngữ mang nội hàm của một giai
đoạn, một học thuyết (nhân nghĩa).
Làm cho văn bản trở nên ngắn gọn, súc tích
Bài tập
1:
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
- Anh ấy là người ăn ở có nhân nghĩa.
- Đại Việt thực là một nước văn hiến.
- Anh hùng hào kiệt trong thiên hạ đã quy tụ về đây.
Bài tập
Đọc lại đoạn
2: (3) của văn bản Bình Ngô đại cáo (từ "Ta đây"
đến “dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều”) lập bảng hoặc
vẽ sơ đồ liệt kê các điển tích và nêu tác dụng biểu đạt của
chúng theo gợi ý sau:
STT
1
Điển Tích
Tác Dụng Biểu
Đạt
Bài tập
STT
2:
lòng
ĐIỂN TÍCH
GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT
1 Đau
nhức óc (thống tâm tật thủ: Tăng sức biểu cảm, cho
chữ mượn từ sách Tả truyện)
thấy thái độ căm giận vô
cùng giặc Minh.
2 Nếm mật nằm gai (thường đảm ngọa Tăng sức biểu cảm, cho
tân: dẫn điển vua nước Việt đời Đông Chu thấy sự kiên trì của tướng
là Câu Tiễn bị vua nước Ngô là Phù Sai sĩ Lam Sơn để giành lại đất
cướp nước, bèn nuôi chí phục thù, trước khi nước.
ăn thì nếm mật đắng, khi ngủ thì nằm trên
gai để không quên mối thù cũ.)
Bài tập
2:
3
Quên ăn (phát phấn vong thực: mượn chữ trong Cho thấy ý chí miệt mài
sách Luận ngữ, nói về việc khi chí ham học nổi nghiền ngẫm binh thư để tìm
lên thì quên cả ăn.)
kế sách đánh giặc cứu nước.
4
Lược thao (ghép từ hai từ lục thao và tam Cho thấy sự nghiền ngẫm binh
lược; Lục thao là tên một cuốn sách dạy về quân thư của tướng sĩ Đại Việt đã
sự tương truyền do Lã Vọng đời Chu soạn, gồm 6 đến độ tường tận.
thiên; Tam lược là tên một cuốn sách do Hoàng
Thạch Công soạn, gồm 3 phần.)
Bài tập
STT
ĐIỂN TÍCH
5 Tiến về đông (mượn chữ từ một câu nói của Lưu Bang
(Hán Cao tổ) với Tiêu Hà khi bị Hạng Vũ ép dồn về phía
Tây: "Dư diệc dục đông hĩ, an năng uất uất cửu cư ư
thử" (Ta cũng muốn tiến về phía đông chứ sao có thể
rầu rĩ ở mãi chốn này được).
2:
6
GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT
Tỏ ý tiến về Đông
Đô, lòng khao khát
cũng như Hán Cao tổ
đời trước.
Dành phía tả (dẫn điển Tín Lăng Quân nước Ngụy thời Thể hiện tấm lòng
Đông Chu, nghe tiếng Hầu Doanh là hiền sĩ liền đem xe cầu hiền chân thành.
đi đón, tự ngồi bên phải giữ cương ngựa, dành chỗ bên
trái là chỗ tôn quý để Hầu Doanh ngồi.
Bài tập
7
8
2:
Dựng cần trúc (yết can vi kì: giơ cậy lên làm cờ; Cho thấy sự vượt
mượn tích Hoàng Sào lúc mới dấy binh khởi nghĩa qua thiếu thốn, gian
không kịp làm cờ phải giơ sào lên thay; bài Quá Tần khó và sự đoàn kết
luận của Giả Nghị đời Hán cũng có câu: "trảm mộc vi của nghĩa quân Lam
binh, yết can vi kì" (chặt gỗ làm khí giới, giơ sào len Sơn
làm cờ)).
Hòa nước sông chén rượu ngọt ngào (dịch từ cụm Thể hiện tướng lĩnh
từ đầu giao hưởng sĩ (đổ rượu ngọt xuống sông để khao và nghĩa binh Lam
quân); dẫn điển xưa nói việc nước Tấn và nước Sở đánh Sơn có lòng thương
nhau, có người dâng vua Sở một bình rượu ngon, vua yêu nhau như cha
Sở sai đổ rượu xuống sông để quân sĩ đón dòng mà với con.
uống, sau Sở đánh thắng Tấn.)
Bài tập
3:
Hầu hết các yếu tố "nghĩa" trong nguyên
tác Bình Ngô đại cáo đã được dùng lại
nguyên vẹn không dịch ra tiếng Việt (ví
dụ: nhân nghĩa). Hãy liệt kê và giải thích
ý nghĩa của các từ đó.
- Nhân nghĩa: lòng thương người và sự đối xử với
người theo lẽ phải.
- Dấy nghĩa: tổ chức quân đội nổi lên chống lại ách
thống trị, theo lẽ phải.
- Cờ nghĩa: cờ làm hiệu lệnh, đại diện cho quân đội
theo lẽ phải.
- Đại nghĩa: chính nghĩa cao cả.
Bài tập
4:
Tìm một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân"
được dùng với nghĩa như trong từ nhân
nghĩa. Giải nghĩa các từ đó?
- Nhân ái: lòng yêu thương con người.
- Nhân đạo: lòng tốt tự nhiên của con người.
- Nhân hậu: có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa.
- Nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.
- Nhân văn: thuộc về văn hóa loài người, thuộc về con người.
- Nhân đức: có lòng yêu thương giúp đỡ người khác
…
THANK YOU
 









Các ý kiến mới nhất