Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Van
Ngày gửi: 18h:41' 20-10-2009
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
Tiết 28- Tiếng Việt

THỰC HÀNH
VỀ NGHĨA CỦA TỪ
TRONG SỬ DỤNG
I/Thực hành về sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa :
1.Bài tập 1/tr 74:
a. Xác định nghĩa của từ “lá” trong câu
“Lá vàng trước gió kẽ đưa vèo”
( Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến)
- Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: Lá chỉ bộ phận của cây, thường ở trên cành cây, ngọn cây.Lá thường có màu xanh, đa phần có dáng mỏng.


Bộ phận cơ thể người hoặc động vật có hình dáng giống lá cây
Quan hệ tương đồng

Ẩn dụ


Vật bằng giấy mỏng, có bề mặt như lá cây
Quan hệ tương đồng

Ẩn dụ


b.Từ “lá” còn dùng theo nhiều nghĩa
Vật bằng vải, có bề mặt mỏng như lá cây

Quan hệ tương đồng


Ẩn dụ


Vật bằng tre nứa cây cỏ, có bề mặt mỏng như lá cây

Quan hệ tương đồng
Ẩn dụ

Vật bằng kim loại, có bề mặt dát mỏng như lá cây
Quan hệ tương đồng

Ẩn dụ


2/ Bài số 2/ tr 74:
* Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa để chỉ cả con người:
- Năm cái đầu lố nhố từ trong bụi chui ra.
- Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
- Anh ấy là một tay súng giỏi.
- Nhà nó đông miệng ăn
- Thật là một bộ óc siêu việt
-Chia nửa tim mình cho đất nước
Đời thường rũ sạch những lo toan.

3/Bài tập 3/ trang 75
- Gịong ngọt như mía lùi
- Nó đã phải nếm trải vị đắng của tình đầu.
- Lời lẽ của cô ấy thật là cay độc
- Nhan sắc của cô ấy thật mặn mà.
- Gịong nói nghe thật chua chát.
- Câu pha trò nhạt như nước ốc.
* Củng cố kiến thức về sự chuyển nghĩa của từ:
1. Cơ sở của sự chuyển nghĩa :
Là mối quan hệ tương đồng nào đó giữa các đối tượng được từ gọi tên.Từ đó chuyển tên gọi từ một đối tượng cũ sang đối tượng mới  Lúc đó , nghĩa của từ có sự chuyển đổi.
2.Các cách chủ yếu để chuyển nghĩa từ:
-Ẩn dụ ( dựa trên mối quan hệ tương đồng).
-Hoán dụ ( dựa trên mối quan hệ tương cận).
3.Kết quả của sự chuyển nghĩa :
-Tạo nên những từ nhiều nghĩa.
-Làm phong phú cho cách biểu hiện nội dung của ngôn từ trong diễn đạt.
II/ Thực hành về từ đồng nghĩa :
1.Bài 4/ trang 75:
a/-Tìm từ đồng nghĩa với từ “cậy”, “chịu” trong 2 câu thơ :
Cậy em , em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
- Đồng nghĩa với”cậy” : nhờ, mượn.
-Đồng nghĩa với “chịu”: nhận, vâng, nghe.
b/-Giải thích lý do tác giả dùng “cậy”, “chịu”:
+ Dùng “cậy” nhằm thể hiện sự tin tưởng của Kiều với Vân.
+Dùng “chịu” là thái độ kiều vừa nhờ nhưng lại vừa buộc Vân ở thế phải nhận lời.
2/Bài 5/ trang 75:
-Câu một :
Chọn “canh cánh” nhằm thể hiện tâm trạng thường xuyên trăn trở, nhớ nước không nguôi của Bác Hồ.
-Câu 2 :
Chọn “liên can” vì các từ khác không phù hợp với quan hệ ngữ pháp trong câu.
-Câu 3 :
Chọn từ “bạn” vì từ này phù hợp về quan hệ nghĩa, vừa phù hợp về sắc thái biểu cảm .
*Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa :
1. Đồng nghĩa là gì?
- Là những từ khác nhau về hình thức âm thanh, nhưng biểu hiện cùng một nội dung ý nghĩa cơ bản.
2.Cách sử dụng:
Trong một ngữ cảnh nhất định, ở một mức độ nhất định, các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.Tuy vậy giữa chúng vẫn có sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa và biểu cảm.
Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ ngữ thích hợp với văn cảnh và nội dung.
3.Các loại từ đồng nghĩa :
-Từ đồng nghĩa ổn định (hi sinh, từ trần, toi, nghẻo…).
- Từ đồng nghĩa lâm thời.(đi, về, thôi, chán sống…)
 
Gửi ý kiến