Bài 35. Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hùng
Ngày gửi: 09h:44' 03-01-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hùng
Ngày gửi: 09h:44' 03-01-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng cô giáo và các bạn đến với phần tìm hiểu của nhóm 1
Ảnh của một vật sáng qua thấu kính có đặc điểm như thế nào ?
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
1. Xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ.
2. Rèn luyện kỹ năng lắp ráp, bố trí các dụng cụ quang học.
3. Biết cách tìm ảnh của một vật qua thấu kính.
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
AB ở vị trí (1) qua TKHT L0 thu được A’B’ trên màn M
Cố định L0 và màn M
Ghép TKPK L và L0 đồng trục. Di chuyển AB tới ví trí (2) sao cho qua hệ (L, L0) cho ảnh A2’B2’ trên màn M; Khi đó ảnh ảo A1’B1’ qua L trùng với vị trí (1) của AB.
Tiêu cự của thấu kính phân kỳ:
(d: khoảng cách từ (2) đến L; d’ khoảng cách từ (1) đến L)
II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
1. Giá quang học G, gắn thước dài 700mm
2. Thấu kính hội tụ L0; Thấu kính phân kỳ L
3. Đèn chiếu sáng 12V- 21W; nguồn điện 6V - 3A.
4. Vật AB có dạng số 1 nằm trong lỗ tròn của tấm nhựa.
5. Màn hứng, các đế trượt để cắm vật, đèn, các thấu kính.
6. Dây nối.
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bước 1: Lắp các dụng cụ quang học theo thứ tự:
- Đèn, màn số 1 (vật AB), Thấu kính hội tụ L0, màn hứng ảnh M.
- Bật đèn điều chỉnh vị trí của TK và màn M sao cho thu được ảnh thật rõ nét. Ghi vị trí (1) của AB
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bước 2: Cố định L0 và màn M
- Đặt thấu kính phân kỳ L vào khoảng giữa AB và L0
- Dịch chuyển AB tới vị trí (2); L để thu ảnh rõ nét trên màn M.
Bước 3: Ghi các khoảng cách d, d’
d : khoảng cách từ vị trí (2) của vật AB đến thấu kính phân kỳ L
d’: khoảng cách từ vị trí (1) của vật AB đến thấu kính phân kỳ L
(1)
(2)
Bước 4: Thực hiện 5 lần đo, ứng với cùng vị trí (1) đã chọn của vật AB. Ghi kết quả vào bảng 35.1
Bước 5: Tính tiêu cự f theo công thức. Chú ý quy ước về dấu của d, d’ (d > 0; d’ < 0 )
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
- Tính giá trị f và các sai số của phép đo trong Bảng thực hành.
- Viết kết quả đo:
TỔNG KẾT BÀI THỰC HÀNH
Ảnh của một vật sáng qua thấu kính có đặc điểm như thế nào ?
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
1. Xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ.
2. Rèn luyện kỹ năng lắp ráp, bố trí các dụng cụ quang học.
3. Biết cách tìm ảnh của một vật qua thấu kính.
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
AB ở vị trí (1) qua TKHT L0 thu được A’B’ trên màn M
Cố định L0 và màn M
Ghép TKPK L và L0 đồng trục. Di chuyển AB tới ví trí (2) sao cho qua hệ (L, L0) cho ảnh A2’B2’ trên màn M; Khi đó ảnh ảo A1’B1’ qua L trùng với vị trí (1) của AB.
Tiêu cự của thấu kính phân kỳ:
(d: khoảng cách từ (2) đến L; d’ khoảng cách từ (1) đến L)
II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
1. Giá quang học G, gắn thước dài 700mm
2. Thấu kính hội tụ L0; Thấu kính phân kỳ L
3. Đèn chiếu sáng 12V- 21W; nguồn điện 6V - 3A.
4. Vật AB có dạng số 1 nằm trong lỗ tròn của tấm nhựa.
5. Màn hứng, các đế trượt để cắm vật, đèn, các thấu kính.
6. Dây nối.
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bước 1: Lắp các dụng cụ quang học theo thứ tự:
- Đèn, màn số 1 (vật AB), Thấu kính hội tụ L0, màn hứng ảnh M.
- Bật đèn điều chỉnh vị trí của TK và màn M sao cho thu được ảnh thật rõ nét. Ghi vị trí (1) của AB
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bước 2: Cố định L0 và màn M
- Đặt thấu kính phân kỳ L vào khoảng giữa AB và L0
- Dịch chuyển AB tới vị trí (2); L để thu ảnh rõ nét trên màn M.
Bước 3: Ghi các khoảng cách d, d’
d : khoảng cách từ vị trí (2) của vật AB đến thấu kính phân kỳ L
d’: khoảng cách từ vị trí (1) của vật AB đến thấu kính phân kỳ L
(1)
(2)
Bước 4: Thực hiện 5 lần đo, ứng với cùng vị trí (1) đã chọn của vật AB. Ghi kết quả vào bảng 35.1
Bước 5: Tính tiêu cự f theo công thức. Chú ý quy ước về dấu của d, d’ (d > 0; d’ < 0 )
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
- Tính giá trị f và các sai số của phép đo trong Bảng thực hành.
- Viết kết quả đo:
TỔNG KẾT BÀI THỰC HÀNH
 







Các ý kiến mới nhất