Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Thuế máu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:42' 02-05-2020
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích: 0 người
HỌC SINH LỚP 8A2
ĐẾN VỚI MÔN NGỮ VĂN
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy
Trường THCS Tây Sơn
PGD&ĐT Thành phố
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nhận xét về cách lập luận của Nguyễn Thiếp qua bài “ Bàn luận về phép học”? Cách lập luận đó có vai trò như thế nào trong việc thể hiện nội dung văn bản?
Bản án chế độ thực dân Pháp
VĂN BẢN:
Ngữ văn 8
THUẾ MÁU
Nguyễn Ái Quốc
( Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” )
THUẾ MÁU
Tiết 105 - Văn bản:
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” – Nguyễn Ái Quốc
I. Đọc-Tìm hiểu chú thích:
1. Tác giả:
Nguyễn Ái Quốc (1890- 1969) là tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh thời kì trước năm 1945.
2. Tác phẩm:
“Bản án chế độ thực dân Pháp” được viết tại Pháp bằng tiếng Pháp, xuất bản ở Pa- ri năm 1925, Hà Nội năm 1946, 1960 được dịch ra tiếng Việt, gồm 12 chương và phần phụ lục.
Bản án chế độ thực dân Pháp
Tác phẩm gồm 12 chương và phần phụ lục
Chương 1: Thuế máu
Chương 2: Việc đầu độc người bản xứ
Chương 3: Các quan thống đốc
Chương 4: Các quan cai trị
Chương 5: Những nhà khai hóa
Chương 6: Tệ tham nhũng trong bộ máy cai trị
Chương 7: Bóc lột người bản xứ
Chương 8: Công lí
Chương 9: Chính sách ngu dân
Chương 10: Chủ nghĩ giáo hội
Chương 11: Nỗi khổ nhục của người phụ nữ bản xứ
Chương 12: Nô lệ thức tỉnh


Phụ lục: Gửi thanh niên Việt Nam
THUẾ MÁU
Văn bản:
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” – Nguyễn Ái Quốc
I. Đọc - Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả:
Nguyễn Ái Quốc (1890- 1969) là tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh thời kì trước năm 1945.
2. Tác phẩm:
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” được viết tại Pháp bằng tiếng Pháp, xuất bản tại Pa- ri năm 1925, tại Hà Nội năm 1946, 1960 được dịch ra tiếng Việt, gồm 12 chương và phần phụ lục.
Đoạn trích “Thuế máu” nằm trong chương I của tác phẩm.
THUẾ MÁU
Văn bản:
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” – Nguyễn Ái Quốc
I. Đọc - Tìm hiểu chú thích
1. Đọc- Tìm hiểu chung:
* Thể loại, nhan đề, bố cục:
- Thể loại:
Phóng sự - chính luận
- Bố cục:
Thuế máu
Chiến
tranh

“người
bản xứ"
Chế độ
lính
tình
nguyện
Kết quả
của sự
hi sinh
(luận điểm chính)
(luận điểm mở rộng làm
sáng tỏ cho luận điểm chính)
3 phần
+ P1: Chiến tranh và người bản xứ
+ P2: Chế độ lính tình nguyện
+ P3: Kết quả của sự hi sinh
- Ý nghĩa nhan đề:
Thuế máu - thủ đoạn bóc lột tàn nhẫn xương máu, mạng sống của chế độ thực dân ở các nước thuộc địa.
- Tên các phần: Gợi quá trình lừa bịp bóc lột của bọn thực dân cai trị.
II. Đọc – Tìm hiểu văn bản
*Từ khó: "bản xứ";“An Nam mít"
THUẾ MÁU
Văn bản:
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” – Nguyễn Ái Quốc
II. Đọc - Hiểu văn bản
a, Chiến tranh và “người bản xứ”
*. Thái độ của quan cai trị với người bản xứ.
Trước chiến tranh
Chiến tranh bùng nổ
- Gọi: Tên da đen, “An-nam-mít” bẩn thỉu.
- Đối xử: kéo xe tay và ăn đòn.
 đánh đập như súc vật.
Coi thường, khinh bỉ, lăng nhục.
- Gọi: “con yêu”, “bạn hiền”.
- Phong danh hiệu cao quý: “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”.
Tâng bốc, vỗ về.
><
*Nghệ thuật : Đối lập,
giống hạ đẳng.
Thủ đoạn lừa bịp, mị dân bỉ ổi của chính quyền thực dân để bắt đâu biến họ thành vật hi sinh .
dùng cách nói nhại tạo giọng điệu mỉa mai, trào phúng.
2. Đọc – Hiểu chi tiết văn bản
THUẾ MÁU
Văn bản:
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” – Nguyễn Ái Quốc
II. Đọc - Hiểu văn bản
a, Chiến tranh và “người bản xứ”
*. Thái độ của quan cai trị với người bản xứ.
*. Số phận của người dân thuộc địa .
* Người ở chiến trường:
Phơi thây trên các chiến trường Châu Âu.
- Lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế.
- Xuống đáy biển bảo vệ tổ quốc cho thuỷ quái
- Bỏ xác ở miền hoang vu, thơ mộng Ban căng.
- Bị người ta tàn sát ở Mác-nơ, Săm-pa-nhơ.
- Lấy xương mình chạm nên gậy thống chế.
Liệt kê các tư liệu xác thực, hình tượng hóa những lời bình -> Sức tố cáo mạnh mẽ.
2. Đọc – Hiểu chi tiết văn bản
THUẾ MÁU
Tiết 105 - Văn bản:
Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp” – Nguyễn Ái Quốc
II. Đoc - Hiểu văn bản
a, Chiến tranh và “người bản xứ”
*. Số phận của người dân thuộc địa.
+ Người ở chiến trường:
+ Người ở hậu phương:
- Bị vắt kiệt sức trong các xưởng thuốc súng.
- Nhiễm khí độc đỏ ối, khạc ra từng miếng phổi.
*Kết quả:
8/ 70 vạn người ra đi không
bao giờ nhìn thấy mặt trời quê hương nữa.
Dẫn chứng cụ thể, hình ảnh gợi cảm, câu nhiều dấu phẩy -> thông tin nhanh, truyền cảm.
Số liệu chính xác, nói giảm nói tránh -> tố cáo tội ác, và bộc lộ sự căm thù phẫn nộ, đớn đau.
Giọng văn giễu cợt, xót xa, mâu thuẫn trào phúng, dẫn chứng chính xác thuyết phục đã vạch trần tội ác tày trời của bọn thực dân và làm rõ số phận thảm thương của người dân thuộc địa.
Vinh dự giả
Chết thật
Danh hiệu hão huyền
Kết cục đau đớn
><
mâu thuẫn trào phúng
1
2
3
4
Hãy sắp xếp thứ tự các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung phần 1
Trước chiến tranh.
Khi chiến tranh xảy ra
Người ở hậu phương
4
1
3
2
Người ở chiến trường
Bài tập củng cố
1.Giọng điệu chủ đạo trong phần (I): CHIẾN TRANH VÀ “NGƯỜI BẢN XỨ” là gì?
A. Lạnh lùng, cay độc
B. Giọng thân mật, suồng sã
C. Giọng mỉa mai, hài hước và cảm thương, xót xa
D. Giọng đay nghiến chua chát
2. Nguyên nhân chính của việc các quan cai trị thực dân thay đổi thái độ đối với người dân thuộc địa ?
A. Vì chính quyền thực dân muốn thực hiện chính sách cai trị mới.
B. Vì chính quyền thực dân muốn biến những người dân thuộc địa thành tấm bia đỡ đạn cho chúng trong cuộc chiến tranh phi nghĩa.
C. Vì chính quyền thực dân muốn giúp đỡ những người dân thuộc địa có một cuộc sống tốt hơn.
D. Vì chính quyền thực dân muốn những người dân thuộc địa phải phục tùng họ tốt hơn nữa.
Chiến tranh và “người bản xứ”
Trước khi đại chiến nổ ra
Người dân thuộc địa chỉ là ngựa, trâu
Suốt ngày phải chịu đòn đau
Sức cùng lực kiệt vì hầu xe tay.



“Đùng một cái” chiến tranh bùng nổ
Những “ngựa trâu” bỗng hoá “bạn hiền”
Tưởng rằng sẽ được thành tiên
Ai ngờ thân bỏ tận miền hoang vu.


Nhiễm khói súng, hít bao khí độc
Sống mà như hầu cận tử thần
Căm sao chế độ thực dân!
Xót sao bao cảnh bỏ thân xứ người!
Gia đình đó, quê hương còn đó
Thân anh đâu? danh vọng hão huyền!
Xót xa kẻ ở trận tiền
Thương cùng người ở tận miền hậu phương.
THUẾ MÁU
H? TH?NG LU?N DI?M
Chiến tranh và
“người bản xứ"
Chế độ lính
tình nguyện
Kết quả của
sự hi sinh
Thái độ của
bọn cai trị
Số phận của người
dân thuộc địa
Trước chiến
tranh
Khi chiến
tranh nổ ra
Hướng dẫn về nhà:
Học phần phân tích. Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của phần I.
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em sau khi học xong phần I.
Đọc kĩ và soạn phần II, III theo câu hỏi SGK.
Cảm ơn các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
chúc các em học tốt
468x90
 
Gửi ý kiến