Bài 15. Thương mại và du lịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:20' 01-11-2023
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:20' 01-11-2023
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
PHOØNG GIAÙO DUÏC HUYEÄN ÑOÀNG XUAÂN
Tröôøng tieåu hoïc Xuaân Laõnh 1
ĐỊA LÍ
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
GV : Đặng Ngọc Hùng
Daïy Tröôøng TH Xuaân Laõnh 1
Ñoàng Xuaân – Phuù Yeân.
Địa lí
Bài: Thương mại và du lịch
Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
:
G
N
Ộ
Đ
I
Ở
H
K
Câu hỏi: Hãy cho biết đặc điểm phát triển và
phân bố các loại hình giao thông vận tải ở nưóc
ta.
Tiết 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Lấy
-Hoạt
ví dụđộng
để nội
chứng
nội
thương
tỏ rằng
thành
gì?
-Hoạt
thương
cólàsự
tham
Em
hãyđộng
kể tên
các
loại hàng
hóa
phần
kinh
tế thành
tư nhân
chiểm
tỉtế
trọng
gia của
các
phần
kinh
được
trao
đổi
buôn
bán
ở
địa
-Hoạt
độngtổng
nội mức
thương
là hoạt
động
cao
trong
hàng
hóa
giao
nào? em.
phương
kinh
tế
trao
đổi,
mua
bán hàng hóa
dịch
nhờ
sự
linh
hoạt.
-Thành phần nào là quan trọng
trong nước.
nhất?
-Đủ các thành phần: Nhà nước,
ngoài nhà nước (cá thể, tư nhân,
hỗn hợp..), có vốn đầu tư nước
ngoài.
-TPKT tư nhân, cá thể quan trọng
nhất: đáp ứng từ 75> 81% tổng mức
hàng hóa giao dịch nhờ linh hoạt….
I. Thương mại:
1. Nội thương:
- Đủ thành phần kinh tế tham gia,
quan trọng nhất là kinh tế tư nhân,
cá thể.
- Hàng hóa phong phú, đa dạng, tự
do lưu thông.
CH2:Quan
h15.1,
biết
Tiết 15.sát
Bài
15.cho
THƯƠNG
MẠI VÀ DU LỊCH.
hoạt động nội thương tập trung
Nước
có những
trung
tâm
Vì
saota
Đông
Bộ
hoạt
độngtếnội I. Thương mại:
nhiều
nhất
ởNam
những
vùng
kinh
thương
mại nào
lớnhơn
nhất?
Tại so
1. Nội thương:
thương
nhiều
nào? Ítphát
nhấttriển
ở đâu?
Tại
sao?
sao?
-Đủ thành phần kinh tế tham gia,
với đồng bằng sông Hồng?
quan trọng nhất là kinh tế tư nhân,
Nghìn tỉ đồng
Hoạt
động tâm
nội
thương
Đông
--Tập
trung
nhiều
nhất ởcủa
Đông
Nam
Hai trung
thương
mại,
dịch
vụ
cá thể.
Nam
Bộ phát
triển
hơn
vì TP
có
nềnvà
Bộ, nhất
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
lớn
nước
là
Hà
Nội,
Hồ
Chí
kinh
phátsông
triểnHồng
nhất, do
sứcnhững
mua của - Hàng hóa phong phú, đa dạng, tự
đồngtế
bằng
Minh.
do lưu thông.
người
dân
dâncao,
số
-nơi
có cao
dân
đông,
sứcdù
mua
HN,này
TP.HCM
cóhơn,
nền mặc
kinh
tế
phát
-Tập trung nhiều nhất ở Đông
ít
hơntế
Đồng
bằng
sông
Hồng
kinh
phát
triển.
triển,
dân
đông,
sức
mua
lớn, có
Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
nhiều chợ, trung tâm thương mại,
-Ít nhất ở Tây Nguyên do dân cư
Long và đồng bằng sông Hồng. Ít
các siêu thị lớn, nhiều dịch vụ tư
thưa thớt, kinh tế kém phát triển.
nhất ở Tây Nguyên.
vấn, tài chính, dịch vụ sản xuất và
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
đầu tư.
trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
nhất cả nước.
H 15.1. Biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
phân theo vùng năm 2002
Hà Nội
Hà Nội và TPHCM
chiếm 1/3 tổng mức
bán lẻ và dịch vụ, hơn
1/3 số doanh nghiệp
thương mại dịch vụ
và khoảng 1/3 số
người kinh doanh
thương mại dịch vụ
của cả nước. Có
nhiều chợ lớn, các
trung tâm thương mại
lớn, các siêu thị…
TP HCM
Hãy xác định trên lược đồ vị trí của hai
trung tâm thương mại lớn nhất nước ta
Chợ Đồng Xuân (HN)
Trung tâm thương mại
Tràng Tiền (HN)
Chợ Bến Thành (TPHCM)
Trung tâm thương mại
Sài Gòn (TPHCM)
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
I. Thương mại:
1. Nội thương:
-Đủ thành phần kinh tế tham gia,
quan trọng nhất là kinh tế tư nhân,
Ngành nội thương hiện nay còn
cá thể.
những hạn chế: sự phân tán manh - Hàng hóa phong phú, đa dạng,
mún, hàng thật, hàng giả cùng tồn
tự do lưu thông.
tại trên thị trường, lợi ích của người -Tập trung nhiều nhất ở Đông
kinh doanh chân chính và người
Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
tiêu dùng chưa được bảo vệ đúng
Long và đồng bằng sông Hồng. Ít
mức, cơ sở vật chất còn chậm đổi
nhất ở Tây Nguyên.
mới.
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
nhất cả nước.
Theo em, ngành nội thương ở
nước ta hiện nay còn có những
hạn chế gì?
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Dựa
vào
h15.6,
em hãy
xétnhư I. Thương mại:
Ngành
ngoại
thương
cónhận
vai trò
1. Nội thương:
biểu
đồ và
hàng
thế nào
đối kể
vớitên
sựcác
phátmặt
triển
nền
xuất
khẩu
chủta?
lực của nước ta mà
2.Ngoại thương:
kinh tế
nước
em biết?
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại
quan trọng nhất.
-Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
quan trọng nhất.
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp -Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
-Tăng các mặt hàng và thị trường
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
(40,6%), hàng công nghiệp nặng,
xuất nhập khẩu, đổi mới công nghệ, nghiệp, hàng công nghiệp nặng và
khoáng sản (31,8%), hàng nông,
mở rộng sản xuất với chất lượng
khoáng sản, hàng nông, lâm, thủy
lâm, thủy sản (27,6%)
cao; cải thiện đời
sống
sản.
Các
mặtnhân
hàngdân
xuất khẩu:
cá ba sa, tôm đông lạnh, giày
da, quần áo, than đá, dầu thô,…
H15.6. Biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu
năm 2002
Chế biến cá tra xuất khẩu
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Hiện
nay,hàng
nướcnhập
ta quan
hệchủ
buôn
Các mặt
khẩu
yếu
bán
thị ta
trường
nhiều nhất?
củavới
nước
là gì? nào
Vì sao?
Vì sao?
Các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu
-Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị
để phục vụ cho tiêu dùng và sản
trường châu Á - Thái Bình Dương.
xuất: thiết bị, xăng dầu, xe ô tô, xe
-Do có vị trí thuận lợi cho việc vận
hon đa, một số máy móc, vải...
chuyển, giao nhận hàng hóa; Các
mối liên hệ có tính truyền thống; Thị
hiếu người tiêu dùng có nhiều điểm
tương đồng nên dễ xâm nhập thị
trường; Tiêu chuẩn hàng hóa không
cao, phù hợp với trình độ sản xuất
còn thấp của Việt Nam.
I. Thương mại:
1. Nội thương:
2.Ngoại thương:
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại
quan trọng nhất.
-Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
công nghiệp nặng, khoáng sản,
hàng nông, lâm, thủy sản.
-Nhập khẩu: máy móc, thiết bị,
nguyên-nhiên liệu.
-Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị
trường châu Á - Thái Bình Dương.
Dựa vào biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa từ 1996 – 2000 và
kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ
ở trên, hãy:
-Nhận xét giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm ở nước ta?
-Nước ta có quan hệ buôn bán với những nước và vùng lãnh thổ nào?
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Tiềm năng du lịch của nước ta như
thế nào?
Kể tên các loại tài nguyên du lịch ở
nước ta và tên các tài nguyên thuộc
mỗi loại.
I. Thương mại:
II.Du lịch
-Tạo nguồn thu nhập lớn, mở rộng
giao lưu, cải thiện đời sống.
-Tiềm năng phong phú, đa dạng,
hấp dẫn:
+Tài nguyên du lịch tự nhiên:
phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn
quốc gia, khí hậu tốt.
+Tài nguyên du lịch nhân văn: các
công trình kiến trúc, di tích lịch sử,
lễ hội truyền thống, làng nghề
truyền thống, văn hóa dân gian
Bãi biển Lăng Cô - Huế
Bãi biển Phú Quốc –Kiên Giang
NhữngTÀI
hình
ảnh trên
đây TỰ
thuộc
loạiBÃI
hình
duTỐT
lịch nào?
NGUYÊN
DU LỊCH
NHIÊN:
TẮM
Bãi biển Sầm Sơn –Thanh Hóa
Bãi biển Nha Trang –Khánh Hòa
Phong Nha – Kẻ Bàng
Đà Lạt
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN:PHONG CẢNH ĐẸP
Hạ Long
SA PA
U Minh Thượng
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN: VƯỜN QUỐC GIA
Vườn quốc gia Tràm Chim (ĐT)
ĐỘNG PHONG NHA
SA PA
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN: PHONG CẢNH ĐẸP
VỊNH HẠ LONG
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: DI TÍCH LỊCH SỬ
Núi Các Mác
Tam Đảo
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN: KHÍ HẬU TỐT
Đà Lạt
Sa Pa
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: DI TÍCH LỊCH SỬ
Bến cảng Nhà Rồng
Dinh Độc Lập
LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
ĐUA GHE NGO Ở SÓC TRĂNG
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
ĐUA BÒ BẢY NÚI (AN GIANG)
LỄ HỘI HOA ĐÀ LẠT
Tháp Chàm
Di tích Mỹ Sơn
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Phố cổ Hội An
Chiếu Nga Sơn
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Gốm Bát Tràng
Lụa Hà Đông
HÁT CẢI LƯƠNG
HÁT THEN
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: VĂN HÓA DÂN GIAN
HÁT Ả ĐÀO
HÁT TUỒNG
Hòn Phụ Tử (Hà Tiên - Kiên Giang)
Mũi Nai (Hà Tiên –Kiên Giang)
Hòn tre ( Kiên Hải – Kiên Giang)
Suối Tranh ( Phú Quốc – Kiên Giang)
Các loại tài nguyên và tên các tài nguyên thuộc mỗi loại:
Loại tài nguyên
Tên tài nguyên
- Phong cảnh đẹp: Vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẻ Bàng,
Sa Pa, Đà lạt, Non Nước...
1. Tài nguyên du
- Bãi tắm tốt: Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Phú
lịch tự nhiên
Quốc, Lăng Cô...
- Vườn quốc gia: Cúc Phương, Cát Bà, Tràm chim, U
Minh Thượng….
- Khí hậu tốt: Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo
2. Tài nguyên du
lịch nhân văn
-Các công trình kiến trúc: Cố đô Huế, phố cổ Hội An,
Tòa thánh Tây Ninh...
- Di tích lịch sử: nhà tù Côn Đảo, cảng nhà Rồng, dinh
Độc Lập, hang Pác Bó, …
-Lễ hội dân gian: Hội chùa Hương, Hội Đền Hùng, hội
chọi trâu Đồ Sơn, …
-Làng nghề truyền thống: Lụa Hà Đông, Gốm Bát Tràng,
- Văn hóa dân gian: tuồng, chèo, cải lương, hát then...
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
I. Thương mại:
1. Nội thương:
-Nhập khẩu: máy móc, thiết bị,
nguyên-nhiên liệu.
-Đủ thành phần kinh tế tham gia, quan -Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị
trọng nhất là kinh tế tư nhân, cá thể. trường châu Á - Thái Bình Dương.
II.Du lịch
- Hàng hóa phong phú, đa dạng
-Tạo nguồn thu nhập lớn, mở rộng
-Tập trung nhiều nhất ở Đông
giao lưu, cải thiện đời sống.
Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
-Tiềm năng phong phú, đa dạng,
Long và đồng bằng sông Hồng. Ít
hấp dẫn:
nhất ở Tây Nguyên.
+Tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn
trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
quốc gia, khí hậu tốt.
nhất cả nước.
+Tài nguyên du lịch nhân văn: các
2.Ngoại thương:
công trình kiến trúc, di tích lịch sử,
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan
lễ hội truyền thống, làng nghề
trọng nhất.
truyền thống, văn hóa dân gian
-Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
công nghiệp nặng, khoáng sản,
hàng nông, lâm, thủy sản.
Bài tập:
Hoạt động ngoại
thương tập trung
nhiều nhất ở vùng
nào dưới đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ
D. Tây Nguyên.
Bài Tập
Thành phần kinh tế
giúp cho nội thương
phát triển mạnh mẽ
A. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
B. Thành phần kinh tế nhà nước
C. Thành phần kinh tế tập thể.
D. Thành phần kinh tế tư nhân.
BÀI TẬP 3
Ý trả lời nào không đúng trong câu sau
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm
thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nước
là do:
A. Có vị trí thuận lợi, hai đầu mối GT quan trọng
B. Đông dân nhất cả nước
C. Hai trung tâm kinh tế lớn nhất
D. Người dân giỏi hơn, thông minh hơn
E. Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
BÀI TẬP 3
Ý trả lời nào không đúng trong câu sau
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm
thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nước
là do:
A. Có vị trí thuận lợi, hai đầu mối GT quan trọng
B. Đông dân nhất cả nước
C. Hai trung tâm kinh tế lớn nhất
D. Người
hơn,
thông
minhminh
hơn hơn
D.
Ngườidân
dângiỏi
giỏi
hơn,
thông
E. Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
NỐI TIẾP
- Về nhà làm bài tập 1 SGK.
- Soạn bài mới: Vẽ biểu đồ ở tập bản
đồ.
- Chuẩn bị bút chì, thước kẻ để thực
hành tiết sau.
Tröôøng tieåu hoïc Xuaân Laõnh 1
ĐỊA LÍ
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
GV : Đặng Ngọc Hùng
Daïy Tröôøng TH Xuaân Laõnh 1
Ñoàng Xuaân – Phuù Yeân.
Địa lí
Bài: Thương mại và du lịch
Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
:
G
N
Ộ
Đ
I
Ở
H
K
Câu hỏi: Hãy cho biết đặc điểm phát triển và
phân bố các loại hình giao thông vận tải ở nưóc
ta.
Tiết 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Lấy
-Hoạt
ví dụđộng
để nội
chứng
nội
thương
tỏ rằng
thành
gì?
-Hoạt
thương
cólàsự
tham
Em
hãyđộng
kể tên
các
loại hàng
hóa
phần
kinh
tế thành
tư nhân
chiểm
tỉtế
trọng
gia của
các
phần
kinh
được
trao
đổi
buôn
bán
ở
địa
-Hoạt
độngtổng
nội mức
thương
là hoạt
động
cao
trong
hàng
hóa
giao
nào? em.
phương
kinh
tế
trao
đổi,
mua
bán hàng hóa
dịch
nhờ
sự
linh
hoạt.
-Thành phần nào là quan trọng
trong nước.
nhất?
-Đủ các thành phần: Nhà nước,
ngoài nhà nước (cá thể, tư nhân,
hỗn hợp..), có vốn đầu tư nước
ngoài.
-TPKT tư nhân, cá thể quan trọng
nhất: đáp ứng từ 75> 81% tổng mức
hàng hóa giao dịch nhờ linh hoạt….
I. Thương mại:
1. Nội thương:
- Đủ thành phần kinh tế tham gia,
quan trọng nhất là kinh tế tư nhân,
cá thể.
- Hàng hóa phong phú, đa dạng, tự
do lưu thông.
CH2:Quan
h15.1,
biết
Tiết 15.sát
Bài
15.cho
THƯƠNG
MẠI VÀ DU LỊCH.
hoạt động nội thương tập trung
Nước
có những
trung
tâm
Vì
saota
Đông
Bộ
hoạt
độngtếnội I. Thương mại:
nhiều
nhất
ởNam
những
vùng
kinh
thương
mại nào
lớnhơn
nhất?
Tại so
1. Nội thương:
thương
nhiều
nào? Ítphát
nhấttriển
ở đâu?
Tại
sao?
sao?
-Đủ thành phần kinh tế tham gia,
với đồng bằng sông Hồng?
quan trọng nhất là kinh tế tư nhân,
Nghìn tỉ đồng
Hoạt
động tâm
nội
thương
Đông
--Tập
trung
nhiều
nhất ởcủa
Đông
Nam
Hai trung
thương
mại,
dịch
vụ
cá thể.
Nam
Bộ phát
triển
hơn
vì TP
có
nềnvà
Bộ, nhất
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
lớn
nước
là
Hà
Nội,
Hồ
Chí
kinh
phátsông
triểnHồng
nhất, do
sứcnhững
mua của - Hàng hóa phong phú, đa dạng, tự
đồngtế
bằng
Minh.
do lưu thông.
người
dân
dâncao,
số
-nơi
có cao
dân
đông,
sứcdù
mua
HN,này
TP.HCM
cóhơn,
nền mặc
kinh
tế
phát
-Tập trung nhiều nhất ở Đông
ít
hơntế
Đồng
bằng
sông
Hồng
kinh
phát
triển.
triển,
dân
đông,
sức
mua
lớn, có
Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
nhiều chợ, trung tâm thương mại,
-Ít nhất ở Tây Nguyên do dân cư
Long và đồng bằng sông Hồng. Ít
các siêu thị lớn, nhiều dịch vụ tư
thưa thớt, kinh tế kém phát triển.
nhất ở Tây Nguyên.
vấn, tài chính, dịch vụ sản xuất và
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
đầu tư.
trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
nhất cả nước.
H 15.1. Biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
phân theo vùng năm 2002
Hà Nội
Hà Nội và TPHCM
chiếm 1/3 tổng mức
bán lẻ và dịch vụ, hơn
1/3 số doanh nghiệp
thương mại dịch vụ
và khoảng 1/3 số
người kinh doanh
thương mại dịch vụ
của cả nước. Có
nhiều chợ lớn, các
trung tâm thương mại
lớn, các siêu thị…
TP HCM
Hãy xác định trên lược đồ vị trí của hai
trung tâm thương mại lớn nhất nước ta
Chợ Đồng Xuân (HN)
Trung tâm thương mại
Tràng Tiền (HN)
Chợ Bến Thành (TPHCM)
Trung tâm thương mại
Sài Gòn (TPHCM)
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
I. Thương mại:
1. Nội thương:
-Đủ thành phần kinh tế tham gia,
quan trọng nhất là kinh tế tư nhân,
Ngành nội thương hiện nay còn
cá thể.
những hạn chế: sự phân tán manh - Hàng hóa phong phú, đa dạng,
mún, hàng thật, hàng giả cùng tồn
tự do lưu thông.
tại trên thị trường, lợi ích của người -Tập trung nhiều nhất ở Đông
kinh doanh chân chính và người
Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
tiêu dùng chưa được bảo vệ đúng
Long và đồng bằng sông Hồng. Ít
mức, cơ sở vật chất còn chậm đổi
nhất ở Tây Nguyên.
mới.
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
nhất cả nước.
Theo em, ngành nội thương ở
nước ta hiện nay còn có những
hạn chế gì?
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Dựa
vào
h15.6,
em hãy
xétnhư I. Thương mại:
Ngành
ngoại
thương
cónhận
vai trò
1. Nội thương:
biểu
đồ và
hàng
thế nào
đối kể
vớitên
sựcác
phátmặt
triển
nền
xuất
khẩu
chủta?
lực của nước ta mà
2.Ngoại thương:
kinh tế
nước
em biết?
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại
quan trọng nhất.
-Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
quan trọng nhất.
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp -Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
-Tăng các mặt hàng và thị trường
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
(40,6%), hàng công nghiệp nặng,
xuất nhập khẩu, đổi mới công nghệ, nghiệp, hàng công nghiệp nặng và
khoáng sản (31,8%), hàng nông,
mở rộng sản xuất với chất lượng
khoáng sản, hàng nông, lâm, thủy
lâm, thủy sản (27,6%)
cao; cải thiện đời
sống
sản.
Các
mặtnhân
hàngdân
xuất khẩu:
cá ba sa, tôm đông lạnh, giày
da, quần áo, than đá, dầu thô,…
H15.6. Biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu
năm 2002
Chế biến cá tra xuất khẩu
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Hiện
nay,hàng
nướcnhập
ta quan
hệchủ
buôn
Các mặt
khẩu
yếu
bán
thị ta
trường
nhiều nhất?
củavới
nước
là gì? nào
Vì sao?
Vì sao?
Các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu
-Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị
để phục vụ cho tiêu dùng và sản
trường châu Á - Thái Bình Dương.
xuất: thiết bị, xăng dầu, xe ô tô, xe
-Do có vị trí thuận lợi cho việc vận
hon đa, một số máy móc, vải...
chuyển, giao nhận hàng hóa; Các
mối liên hệ có tính truyền thống; Thị
hiếu người tiêu dùng có nhiều điểm
tương đồng nên dễ xâm nhập thị
trường; Tiêu chuẩn hàng hóa không
cao, phù hợp với trình độ sản xuất
còn thấp của Việt Nam.
I. Thương mại:
1. Nội thương:
2.Ngoại thương:
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại
quan trọng nhất.
-Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
công nghiệp nặng, khoáng sản,
hàng nông, lâm, thủy sản.
-Nhập khẩu: máy móc, thiết bị,
nguyên-nhiên liệu.
-Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị
trường châu Á - Thái Bình Dương.
Dựa vào biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa từ 1996 – 2000 và
kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ
ở trên, hãy:
-Nhận xét giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa qua các năm ở nước ta?
-Nước ta có quan hệ buôn bán với những nước và vùng lãnh thổ nào?
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
Tiềm năng du lịch của nước ta như
thế nào?
Kể tên các loại tài nguyên du lịch ở
nước ta và tên các tài nguyên thuộc
mỗi loại.
I. Thương mại:
II.Du lịch
-Tạo nguồn thu nhập lớn, mở rộng
giao lưu, cải thiện đời sống.
-Tiềm năng phong phú, đa dạng,
hấp dẫn:
+Tài nguyên du lịch tự nhiên:
phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn
quốc gia, khí hậu tốt.
+Tài nguyên du lịch nhân văn: các
công trình kiến trúc, di tích lịch sử,
lễ hội truyền thống, làng nghề
truyền thống, văn hóa dân gian
Bãi biển Lăng Cô - Huế
Bãi biển Phú Quốc –Kiên Giang
NhữngTÀI
hình
ảnh trên
đây TỰ
thuộc
loạiBÃI
hình
duTỐT
lịch nào?
NGUYÊN
DU LỊCH
NHIÊN:
TẮM
Bãi biển Sầm Sơn –Thanh Hóa
Bãi biển Nha Trang –Khánh Hòa
Phong Nha – Kẻ Bàng
Đà Lạt
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN:PHONG CẢNH ĐẸP
Hạ Long
SA PA
U Minh Thượng
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN: VƯỜN QUỐC GIA
Vườn quốc gia Tràm Chim (ĐT)
ĐỘNG PHONG NHA
SA PA
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN: PHONG CẢNH ĐẸP
VỊNH HẠ LONG
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: DI TÍCH LỊCH SỬ
Núi Các Mác
Tam Đảo
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN: KHÍ HẬU TỐT
Đà Lạt
Sa Pa
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: DI TÍCH LỊCH SỬ
Bến cảng Nhà Rồng
Dinh Độc Lập
LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
ĐUA GHE NGO Ở SÓC TRĂNG
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
ĐUA BÒ BẢY NÚI (AN GIANG)
LỄ HỘI HOA ĐÀ LẠT
Tháp Chàm
Di tích Mỹ Sơn
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Phố cổ Hội An
Chiếu Nga Sơn
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Gốm Bát Tràng
Lụa Hà Đông
HÁT CẢI LƯƠNG
HÁT THEN
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN: VĂN HÓA DÂN GIAN
HÁT Ả ĐÀO
HÁT TUỒNG
Hòn Phụ Tử (Hà Tiên - Kiên Giang)
Mũi Nai (Hà Tiên –Kiên Giang)
Hòn tre ( Kiên Hải – Kiên Giang)
Suối Tranh ( Phú Quốc – Kiên Giang)
Các loại tài nguyên và tên các tài nguyên thuộc mỗi loại:
Loại tài nguyên
Tên tài nguyên
- Phong cảnh đẹp: Vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẻ Bàng,
Sa Pa, Đà lạt, Non Nước...
1. Tài nguyên du
- Bãi tắm tốt: Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Phú
lịch tự nhiên
Quốc, Lăng Cô...
- Vườn quốc gia: Cúc Phương, Cát Bà, Tràm chim, U
Minh Thượng….
- Khí hậu tốt: Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo
2. Tài nguyên du
lịch nhân văn
-Các công trình kiến trúc: Cố đô Huế, phố cổ Hội An,
Tòa thánh Tây Ninh...
- Di tích lịch sử: nhà tù Côn Đảo, cảng nhà Rồng, dinh
Độc Lập, hang Pác Bó, …
-Lễ hội dân gian: Hội chùa Hương, Hội Đền Hùng, hội
chọi trâu Đồ Sơn, …
-Làng nghề truyền thống: Lụa Hà Đông, Gốm Bát Tràng,
- Văn hóa dân gian: tuồng, chèo, cải lương, hát then...
Tiết 15. Bài 15. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.
I. Thương mại:
1. Nội thương:
-Nhập khẩu: máy móc, thiết bị,
nguyên-nhiên liệu.
-Đủ thành phần kinh tế tham gia, quan -Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị
trọng nhất là kinh tế tư nhân, cá thể. trường châu Á - Thái Bình Dương.
II.Du lịch
- Hàng hóa phong phú, đa dạng
-Tạo nguồn thu nhập lớn, mở rộng
-Tập trung nhiều nhất ở Đông
giao lưu, cải thiện đời sống.
Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
-Tiềm năng phong phú, đa dạng,
Long và đồng bằng sông Hồng. Ít
hấp dẫn:
nhất ở Tây Nguyên.
+Tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn
trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
quốc gia, khí hậu tốt.
nhất cả nước.
+Tài nguyên du lịch nhân văn: các
2.Ngoại thương:
công trình kiến trúc, di tích lịch sử,
-Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan
lễ hội truyền thống, làng nghề
trọng nhất.
truyền thống, văn hóa dân gian
-Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
công nghiệp nặng, khoáng sản,
hàng nông, lâm, thủy sản.
Bài tập:
Hoạt động ngoại
thương tập trung
nhiều nhất ở vùng
nào dưới đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ
D. Tây Nguyên.
Bài Tập
Thành phần kinh tế
giúp cho nội thương
phát triển mạnh mẽ
A. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
B. Thành phần kinh tế nhà nước
C. Thành phần kinh tế tập thể.
D. Thành phần kinh tế tư nhân.
BÀI TẬP 3
Ý trả lời nào không đúng trong câu sau
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm
thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nước
là do:
A. Có vị trí thuận lợi, hai đầu mối GT quan trọng
B. Đông dân nhất cả nước
C. Hai trung tâm kinh tế lớn nhất
D. Người dân giỏi hơn, thông minh hơn
E. Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
BÀI TẬP 3
Ý trả lời nào không đúng trong câu sau
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm
thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nước
là do:
A. Có vị trí thuận lợi, hai đầu mối GT quan trọng
B. Đông dân nhất cả nước
C. Hai trung tâm kinh tế lớn nhất
D. Người
hơn,
thông
minhminh
hơn hơn
D.
Ngườidân
dângiỏi
giỏi
hơn,
thông
E. Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
NỐI TIẾP
- Về nhà làm bài tập 1 SGK.
- Soạn bài mới: Vẽ biểu đồ ở tập bản
đồ.
- Chuẩn bị bút chì, thước kẻ để thực
hành tiết sau.
 







Các ý kiến mới nhất