Bài 31. Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Tuyền
Ngày gửi: 16h:23' 02-03-2012
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 570
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Tuyền
Ngày gửi: 16h:23' 02-03-2012
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 570
Số lượt thích:
0 người
Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1. Thương mại
a. Nội thương
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất.
+ Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
- Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất,
hàng hoá phong phú, đa dạng.
- Nội thương đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế (nhất là khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài).
- Sự phát triển của ngành nội thương thể hiện rõ rệt qua tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội. Nội thương phát triển mạnh nhất ở Đông Nam Bộ, ĐBSH và ĐBSCL.
Em hãy cho biết những vùng nàocủa nước ta có hoạt động nội thương phát triển nhất?
Ngoại thương: Đang có những bước chuyển biến rõ rệt
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất - nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2005?
- Về cơ cấu xuất - nhập khẩu:
+ Trước đổi mới: Nhập siêu.
+ Năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu tiến tới thế cân đối.
+ Từ sau 1992 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới.
Nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005?
Về giá trị:
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng mạnh:
1990: 5,2 tỉ USD đến 2005 đã đạt 69,2 tỉ USD.
(Do mở rộng và đa dạng hoá thị trường)
+ Cả giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng:
Xuất khẩu tăng 13,5 lần; Nhập khẩu tăng 13,1 lần.
- Các mặt hàng:
Cho biết các mặt hàng xuất - nhập khẩu của nước ta?
+ Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ CN, nông - lâm - thuỷ sản.
+ Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
Thị trường: được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Đọc trên Atlat các nước là thị trường xuất – nhập khẩu lớn của Việt Nam?
+ Thị trường xuất khẩu: Lớn nhất là Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc.
+ Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là khu vực Châu Á – TBD.
=> VN trở thành thành viên của WTO
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
2. Du lịch:
Tài nguyên du lịch:
Khái niệm (SGK)
- Tài nguyên du lịch: rất phong phú và đa dạng, gồm 2 nhóm:
+ TN tự nhiên: Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
+ TN nhân văn: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…
Căn cứ vào Atlat ĐLVN, hình 31.5 và sơ đồ hình 31.4 (sgk), chứng minh sự phong phú đa dạng của tài nguyên du lịch nước ta.
(Theo tổ:
- Tổ 1,2: Kể tên các TN du lịch tự nhiên. Liên hệ Lạng Sơn.
- Tổ 3,4: Kể tên các TN du lịch nhân văn. Liên hệ Lạng Sơn)
Lưu ý: Mỗi loại kể 3 điểm du lịch.
Hồ Lắc - Tây nguyên
Hồ Núi Cốc - Thái nguyên
Hồ Ba Bể - Bắc Cạn
Thác Đăm Bri - Tây Nguyên
Thác Bản Giốc - Cao Bằng
Sa Pa
Rừng U Minh
Biển Nha Trang
Núi Đôi
Gốm Bát Tràng
Làng Sen
Một số tài nguyên du lịch nhân văn
Vịnh Hạ Long
Di sản thiên nhiên thế giới
Quần thể di tích cố đô Huế
Phố cổ hội An
Thánh địa Mĩ Sơn
Di sản văn hóa vật thể thế giới
Nhã nhạc cung đình Huế
Cồng chiêng Tây Nguyên
Di sản văn hóa phi vật thể thế giới
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
Lễ hội chùa Hương
Văn hóa dân gian
Làng nghề truyền thống
ẩm thực
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:
Nhờ chính sách đổi mới của nhà nước, ngành du lịch nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 thế kỉ XX đến nay.
- Gồm 3 vùng du lịch:
+ Vùng du lịch Bắc Bộ
+ Vùng du lịch Bắc trung bộ
+ Vùng du lịch Nam trung bộ và Nam bộ
Dựa vào hình 31.6 phân tích và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
- Các trung tâm du lịch lớn nhất nước ta là Hà Nội, TPHCM, Huế - Đà Nẵng...
Củng cố:
Bài tập 1.
Bài tập 4.
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1. Thương mại
a. Nội thương
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất.
+ Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
- Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất,
hàng hoá phong phú, đa dạng.
- Nội thương đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế (nhất là khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài).
- Sự phát triển của ngành nội thương thể hiện rõ rệt qua tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội. Nội thương phát triển mạnh nhất ở Đông Nam Bộ, ĐBSH và ĐBSCL.
Em hãy cho biết những vùng nàocủa nước ta có hoạt động nội thương phát triển nhất?
Ngoại thương: Đang có những bước chuyển biến rõ rệt
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất - nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2005?
- Về cơ cấu xuất - nhập khẩu:
+ Trước đổi mới: Nhập siêu.
+ Năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu tiến tới thế cân đối.
+ Từ sau 1992 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới.
Nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005?
Về giá trị:
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng mạnh:
1990: 5,2 tỉ USD đến 2005 đã đạt 69,2 tỉ USD.
(Do mở rộng và đa dạng hoá thị trường)
+ Cả giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng:
Xuất khẩu tăng 13,5 lần; Nhập khẩu tăng 13,1 lần.
- Các mặt hàng:
Cho biết các mặt hàng xuất - nhập khẩu của nước ta?
+ Hàng xuất khẩu: chủ yếu là khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ CN, nông - lâm - thuỷ sản.
+ Hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
Thị trường: được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Đọc trên Atlat các nước là thị trường xuất – nhập khẩu lớn của Việt Nam?
+ Thị trường xuất khẩu: Lớn nhất là Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc.
+ Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là khu vực Châu Á – TBD.
=> VN trở thành thành viên của WTO
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch:
2. Du lịch:
Tài nguyên du lịch:
Khái niệm (SGK)
- Tài nguyên du lịch: rất phong phú và đa dạng, gồm 2 nhóm:
+ TN tự nhiên: Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
+ TN nhân văn: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…
Căn cứ vào Atlat ĐLVN, hình 31.5 và sơ đồ hình 31.4 (sgk), chứng minh sự phong phú đa dạng của tài nguyên du lịch nước ta.
(Theo tổ:
- Tổ 1,2: Kể tên các TN du lịch tự nhiên. Liên hệ Lạng Sơn.
- Tổ 3,4: Kể tên các TN du lịch nhân văn. Liên hệ Lạng Sơn)
Lưu ý: Mỗi loại kể 3 điểm du lịch.
Hồ Lắc - Tây nguyên
Hồ Núi Cốc - Thái nguyên
Hồ Ba Bể - Bắc Cạn
Thác Đăm Bri - Tây Nguyên
Thác Bản Giốc - Cao Bằng
Sa Pa
Rừng U Minh
Biển Nha Trang
Núi Đôi
Gốm Bát Tràng
Làng Sen
Một số tài nguyên du lịch nhân văn
Vịnh Hạ Long
Di sản thiên nhiên thế giới
Quần thể di tích cố đô Huế
Phố cổ hội An
Thánh địa Mĩ Sơn
Di sản văn hóa vật thể thế giới
Nhã nhạc cung đình Huế
Cồng chiêng Tây Nguyên
Di sản văn hóa phi vật thể thế giới
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
Lễ hội chùa Hương
Văn hóa dân gian
Làng nghề truyền thống
ẩm thực
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:
Nhờ chính sách đổi mới của nhà nước, ngành du lịch nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 thế kỉ XX đến nay.
- Gồm 3 vùng du lịch:
+ Vùng du lịch Bắc Bộ
+ Vùng du lịch Bắc trung bộ
+ Vùng du lịch Nam trung bộ và Nam bộ
Dựa vào hình 31.6 phân tích và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
- Các trung tâm du lịch lớn nhất nước ta là Hà Nội, TPHCM, Huế - Đà Nẵng...
Củng cố:
Bài tập 1.
Bài tập 4.
 







Các ý kiến mới nhất