Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm
Ngày gửi: 13h:04' 13-11-2021
Dung lượng: 378.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm
Ngày gửi: 13h:04' 13-11-2021
Dung lượng: 378.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
ĐC
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
ĐC
2
Câu 1: Bài thơ Thu điếu được làm theo thể thơ nào?
Câu 2: Nội dung chính của bài thơ “Thu điếu” là gì ?
ĐC
3
Câu 3: Thời đại Nguyễn Khuyến sống có đặc điểm:
Khủng hoảng lớn về kinh tế.
B. Khủng hoảng toàn diện về tư tưởng và văn hóa.
C. Văn học nghệ thuật hầu như không phát triển.
D. Chế độ phong kiến suy tàn, người trí thức bất lực trước thời cuộc.
ĐC
4
Câu 4: Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện:
Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.
B. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.
C. Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.
D. Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.
ĐC
5
Câu 5: Ý nào nói đúng về vai trò của Nguyễn Khuyến trong nền văn học dân tộc?
Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam
B. Là người đầu tiên đưa vào văn học hình tượng người nông dân yêu nước đánh giặc.
C. Là người Việt hóa xuất sắc nhất các thể thơ Đường của Trung Quốc.
D. Là "cái gạch nối" giữa thơ ca trung đại và thơ ca hiện đại của Việt Nam.
ĐC
6
Câu 6: Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài“Thu điếu” là vùng quê nào?
Đồng bằng Trung Bộ
B. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Đồng bằng Bắc Bộ
D. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
ĐC
7
Câu 7: Ý nào không có trong chủ đề của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?
Nỗi niềm u hoài, suy tư của nhân vật trữ tình - tác giả.
B. Tâm hồn thanh cao của tác giả.
C. Vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh sơ của cảnh vật mùa thu.
D. Những trăn trở của tác giả trong một lần đi câu cá.
ĐC
8
Câu 8. Nguyễn Khuyến được mệnh danh là gì ?
Câu 9 : Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?
Gia đình quan lại
B. Gia đình nhà nho nghèo
C. Gia đình sĩ phu yêu nước
D. Gia đình quan chức công giáo
ĐC
9
Câu 10 : Qua bài thơ “Thu điếu”, Nguyễn Khuyến là:
- Là nhà thơ ................................, ................
Câu 11 : Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?
ĐC
10
Câu 12: Sắp xếp điểm nhìn cảnh thu trong bài thơ “Thu điếu”:
Bầu trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co
Trên chiếc thuyền câu
Tầng mây lơ lững
E. Trong ao thu
F. Trên mặt ao
H. Chân bèo
G. Trở về thuyền câu
E, C, F, D, A, B, G, H
ĐC
11
Câu13: Nghệ thuật đặc sắc nhất trong bài thơ “Câu cá mùa thu” là:
A. Thủ pháp lấy động tả tĩnh
B. Phép đối
C. Gieo vần “eo”
D. Từ láy
ĐC
12
Câu 14: Cảnh thu trong bài thơ “Thu điếu” là những ý nào sau đây:
Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên từ những nét gợi cảm, quyến rũ của cảnh vật.
B. Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên từ những nét thanh sơ, dịu nhẹ của cảnh vật
C. Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên từ sự tĩnh lặng, bình yên.
D.Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên sự trong veo của nước.
E. Cảnh đẹp, cái đẹp đượm buồn, nhuốm màu tâm trạng.
G. Tất cả các đáp án trên
ĐC
13
Câu 15: Màu sắc chủ đạo trong bức tranh mùa thu của Nguyễn Khuyến ?
Câu 16: Nội dung chính của bài thơ “Thu điếu” là gì ?
Tiết 5, 6: Đọc văn
THƯƠNG VỢ
-Trần Tế Xương-
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả:
Tóm tắt những nét chính về:
Cuộc đời
Tính cách
Sự nghiệp sáng tác
của nhà thơ Tú Xương ?
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả:
Trần Tế Xương (Tú Xương) sống vào giai đoạn giao thời (từ xã hội phong kiến già nua chuyển sang xã hội thực dân nửa phong kiến).
Cuộc đời ngắn ngủi, sự nghiệp lận đận (thi 7 lần nhưng chỉ đỗ tú tài) nhưng để lại sự nghiệp thơ ca bất tử.
Con người tài năng, cá tính, lối sống phóng khoáng, không chịu gò mình theo khuôn phép xã hội thực dân nửa phong kiến,…
- Ông là nhà thơ trào phúng – trữ tình lớn của dân tộc ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu XX; là nhà thơ đặc biệt của thành Nam. Thơ ông xuất phát từ tấm lòng gắn bó với gia đình, với quê hương, đất nước.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả:
Xác định:
Đề tài
Thể thơ
của bài thơ “Thương vợ” ?
2. Tác phẩm
- Đề tài: Người vợ (Bà Tú)- đề tài khá đặc biệt trong văn học trung đại nhất là viết khi người vợ còn sống.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
(Thơ văn Trần Tế Xương, NXB giáo dục, Hà Nội, 1984)
Bố cục:
- Cách 1: Theo nội dung:
+, Hình tượng bà Tú dưới cái nhìn của ông Tú
+, Hình ảnh ông Tú qua lời trần thuật về bà Tú
- Cách 2: Theo thể loại: Đề - Thực - Luận - Kết
Xác định bố cục bài thơ “Thương vợ” ?
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
1. Hai câu đề: Giới thiệu về hoàn cảnh bà Tú
Hai câu đầu tác giả giới thiệu về điều gì ?
Công việc của bà Tú có gì đặc biệt ?
Tại sao tác giả dùng từ “Quanh năm”, “nuôi đủ” ?
ĐC
22
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
1. Hai câu đề: Giới thiệu về hoàn cảnh bà Tú
Câu thơ mở đầu nói lên hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú: Quanh năm buôn bán ở mom sông
- Quanh năm: là từ chỉ thời gian suốt cả năm, không trừ ngày nào và nhiều năm liên tiếp nhau, không ngơi nghỉ
- Mom sông: là từ chỉ không gian, phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông, nơi người làng chài thường hay tụ tập buôn bán.
Đây là nơi chênh vênh, nguy hiểm.
=> Hoàn cảnh làm ăn vất vả, lam lũ, tất bật của bà Tú
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
1. Hai câu đề: Giới thiệu về hoàn cảnh bà Tú
Câu thơ thứ hai kể lại gánh nặng gia đình đặt lên vai bà Tú:
- Nuôi 5 con, nuôi cả chồng, từ “với” cho thấy gánh nặng nuôi chồng ngang bằng với năm con.
- Nuôi đủ: là không để thiếu thốn bất cứ thứ gì và phải cố gắng lắm mới nuôi được.
=> Sự đảm đang, tháo vát của bà Tú qua lời trần thuật của ông Tú.
=> Ông Tú vừa thấu hiểu, tri ân với vợ mình vừa ngầm mỉa mai sự vô dụng của bản thân.
1. Em có nhận xét gì về hình ảnh bà Tú qua hai câu thơ đầu ?
2. Hai câu thực: Đặc tả công việc làm ăn của bà Tú
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thực ?
2. Tác dụng của những biện pháp biện pháp nghệ thuật đó trong việc khắc họa hình ảnh bà Tú ?
2. Hai câu thực:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú:
- Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” để chỉ bà Tú: vừa xoáy sâu vào nỗi đau về thân phận vất vả, đơn chiếc, tội nghiệp của người phụ nữ vừa bộc lộ sự cảm thương của tác giả.
- Đảo ngữ + từ láy: nhấn mạnh nỗi gian lao, cơ cực của bà Tú.
chung và thân phận người phụ nữ nói riêng.
- Phép đối: “khi quãng vắng là thời gian và không gian heo hút, rợn ngợp, đáng sợ; buổi đò đông lại là không gian bươn chải, chen chúc nguy hiểm.
=> Hai câu thực tiếp tục đặc tả thân phận nhọc nhằn, bươn chải của bà Tú.
3. Hai câu luận: Cảnh đời oái oăm mà bà Tú phải gánh chịu.
“Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công”
Xác định thành ngữ được sử dụng trong hai câu luận ?
Những thành ngữ đó nhằm diễn tả điều gì ?
Qua hai câu luận, em cảm nhận gì về phẩm chất bà Tú ?
3. Hai câu luận: Cảnh đời oái oăm mà bà Tú phải gánh chịu.
“Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công”
Thành ngữ một duyên hai nợ: Duyên ít nợ nhiều – ý chỉ lấy ông Tú gánh nặng nhiều, tốt may mắn ít. Thế nhưng bà Tú vẫn chấp nhận, cam chịu, không hề oán trách, giậnhờn.
năm nắng mười mưa: “nắng, mưa” chỉ sự vất vả, “năm, mười” là số lượng phiếm chỉ vừa nói lên sự vất vả gian truân. Thế nhưng, bà Tú vẫn chịu thương chịu khó làm lụng, không dám nghỉ ngơi.
=> Thể hiện đức tính giàu hi sinh, một lòng vì chồng vì con của bà Tú nói riêng và người phụ nữ Việt Nam nói chung.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không”
Theo em đây là lời của ai ?
Đối tượng hướng đến của tiếng “chửi” ấy là ai ?
Qua lời tự trách ấy em cảm nhận gì về con người Tú Xương ?
4. Hai câu kết: Nỗi ân hận tự trách của ông Tú
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không”
4. Hai câu kết: Nỗi ân hận tự trách của ông Tú
- “Cha mẹ” (khẩu ngữ) – tác giả lên tiếng phê phán quyết liệt “thói đời” bạc bẽo, quan niệm bất công của chế độ phong kiến đương thời.
- Tự lên án, phán xét chính bản thân là người chồng “ăn ở bạc”, “hờ hững”, vô tích sự chỉ là con số không tròn trĩnh giữa cuộc đời, trong cuộc sống gia đình.
► Tiếng cười mỉa mai, châm biếm lẫn chua xót, tủi thẹn với bản thân.
►Thương cảm, thấu hiểu, tri ân, yêu thương, trân trọng vợ.
► Ngời sáng nhân cách cao đẹp khi dám sòng phẳng, thẳng thắn nói ra khuyết điểm của bản thân.
TIỂU KẾT
Hình ảnh bà Tú:
Gian truân, vất vả;
Đảm đang, tháo vát;
Vị tha, giàu đức hi sinh.
=> Hình ảnh người phụ nữ truyền thống điển hình.
Hình ảnh ông Tú:
-Thương vợ bằng tình cảm chân thành, sâu sắc;
- Trân trọng, tri ân trước những vất vả hi sinh của vợ;
- Tự trách mình vô dụng.
=> Nhân cách cao đẹp
III.TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp bà Tú – tiêu biểu cho những phẩm chất của người phụ nữ, người vợ, người mẹ Việt Nam. Qua đó, ta cảm nhận được tấm lòng, nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
2. Nghệ thuật
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian.
Sử dụng nhuần nhuyễn các biện pháp nghệ thuật.
Kết hợp hài hòa giữa trữ tình và trào phúng.
ĐC
31
DẶN DÒ
- Học thuộc bài thơ
- Soạn bài Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
ĐC
32
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
ĐC
2
Câu 1: Bài thơ Thu điếu được làm theo thể thơ nào?
Câu 2: Nội dung chính của bài thơ “Thu điếu” là gì ?
ĐC
3
Câu 3: Thời đại Nguyễn Khuyến sống có đặc điểm:
Khủng hoảng lớn về kinh tế.
B. Khủng hoảng toàn diện về tư tưởng và văn hóa.
C. Văn học nghệ thuật hầu như không phát triển.
D. Chế độ phong kiến suy tàn, người trí thức bất lực trước thời cuộc.
ĐC
4
Câu 4: Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện:
Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.
B. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.
C. Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.
D. Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.
ĐC
5
Câu 5: Ý nào nói đúng về vai trò của Nguyễn Khuyến trong nền văn học dân tộc?
Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam
B. Là người đầu tiên đưa vào văn học hình tượng người nông dân yêu nước đánh giặc.
C. Là người Việt hóa xuất sắc nhất các thể thơ Đường của Trung Quốc.
D. Là "cái gạch nối" giữa thơ ca trung đại và thơ ca hiện đại của Việt Nam.
ĐC
6
Câu 6: Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài“Thu điếu” là vùng quê nào?
Đồng bằng Trung Bộ
B. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Đồng bằng Bắc Bộ
D. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
ĐC
7
Câu 7: Ý nào không có trong chủ đề của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?
Nỗi niềm u hoài, suy tư của nhân vật trữ tình - tác giả.
B. Tâm hồn thanh cao của tác giả.
C. Vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh sơ của cảnh vật mùa thu.
D. Những trăn trở của tác giả trong một lần đi câu cá.
ĐC
8
Câu 8. Nguyễn Khuyến được mệnh danh là gì ?
Câu 9 : Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?
Gia đình quan lại
B. Gia đình nhà nho nghèo
C. Gia đình sĩ phu yêu nước
D. Gia đình quan chức công giáo
ĐC
9
Câu 10 : Qua bài thơ “Thu điếu”, Nguyễn Khuyến là:
- Là nhà thơ ................................, ................
Câu 11 : Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?
ĐC
10
Câu 12: Sắp xếp điểm nhìn cảnh thu trong bài thơ “Thu điếu”:
Bầu trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co
Trên chiếc thuyền câu
Tầng mây lơ lững
E. Trong ao thu
F. Trên mặt ao
H. Chân bèo
G. Trở về thuyền câu
E, C, F, D, A, B, G, H
ĐC
11
Câu13: Nghệ thuật đặc sắc nhất trong bài thơ “Câu cá mùa thu” là:
A. Thủ pháp lấy động tả tĩnh
B. Phép đối
C. Gieo vần “eo”
D. Từ láy
ĐC
12
Câu 14: Cảnh thu trong bài thơ “Thu điếu” là những ý nào sau đây:
Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên từ những nét gợi cảm, quyến rũ của cảnh vật.
B. Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên từ những nét thanh sơ, dịu nhẹ của cảnh vật
C. Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên từ sự tĩnh lặng, bình yên.
D.Cảnh đẹp, cái đẹp gợi lên sự trong veo của nước.
E. Cảnh đẹp, cái đẹp đượm buồn, nhuốm màu tâm trạng.
G. Tất cả các đáp án trên
ĐC
13
Câu 15: Màu sắc chủ đạo trong bức tranh mùa thu của Nguyễn Khuyến ?
Câu 16: Nội dung chính của bài thơ “Thu điếu” là gì ?
Tiết 5, 6: Đọc văn
THƯƠNG VỢ
-Trần Tế Xương-
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả:
Tóm tắt những nét chính về:
Cuộc đời
Tính cách
Sự nghiệp sáng tác
của nhà thơ Tú Xương ?
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả:
Trần Tế Xương (Tú Xương) sống vào giai đoạn giao thời (từ xã hội phong kiến già nua chuyển sang xã hội thực dân nửa phong kiến).
Cuộc đời ngắn ngủi, sự nghiệp lận đận (thi 7 lần nhưng chỉ đỗ tú tài) nhưng để lại sự nghiệp thơ ca bất tử.
Con người tài năng, cá tính, lối sống phóng khoáng, không chịu gò mình theo khuôn phép xã hội thực dân nửa phong kiến,…
- Ông là nhà thơ trào phúng – trữ tình lớn của dân tộc ở giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu XX; là nhà thơ đặc biệt của thành Nam. Thơ ông xuất phát từ tấm lòng gắn bó với gia đình, với quê hương, đất nước.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả:
Xác định:
Đề tài
Thể thơ
của bài thơ “Thương vợ” ?
2. Tác phẩm
- Đề tài: Người vợ (Bà Tú)- đề tài khá đặc biệt trong văn học trung đại nhất là viết khi người vợ còn sống.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
(Thơ văn Trần Tế Xương, NXB giáo dục, Hà Nội, 1984)
Bố cục:
- Cách 1: Theo nội dung:
+, Hình tượng bà Tú dưới cái nhìn của ông Tú
+, Hình ảnh ông Tú qua lời trần thuật về bà Tú
- Cách 2: Theo thể loại: Đề - Thực - Luận - Kết
Xác định bố cục bài thơ “Thương vợ” ?
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
1. Hai câu đề: Giới thiệu về hoàn cảnh bà Tú
Hai câu đầu tác giả giới thiệu về điều gì ?
Công việc của bà Tú có gì đặc biệt ?
Tại sao tác giả dùng từ “Quanh năm”, “nuôi đủ” ?
ĐC
22
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
1. Hai câu đề: Giới thiệu về hoàn cảnh bà Tú
Câu thơ mở đầu nói lên hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú: Quanh năm buôn bán ở mom sông
- Quanh năm: là từ chỉ thời gian suốt cả năm, không trừ ngày nào và nhiều năm liên tiếp nhau, không ngơi nghỉ
- Mom sông: là từ chỉ không gian, phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông, nơi người làng chài thường hay tụ tập buôn bán.
Đây là nơi chênh vênh, nguy hiểm.
=> Hoàn cảnh làm ăn vất vả, lam lũ, tất bật của bà Tú
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
1. Hai câu đề: Giới thiệu về hoàn cảnh bà Tú
Câu thơ thứ hai kể lại gánh nặng gia đình đặt lên vai bà Tú:
- Nuôi 5 con, nuôi cả chồng, từ “với” cho thấy gánh nặng nuôi chồng ngang bằng với năm con.
- Nuôi đủ: là không để thiếu thốn bất cứ thứ gì và phải cố gắng lắm mới nuôi được.
=> Sự đảm đang, tháo vát của bà Tú qua lời trần thuật của ông Tú.
=> Ông Tú vừa thấu hiểu, tri ân với vợ mình vừa ngầm mỉa mai sự vô dụng của bản thân.
1. Em có nhận xét gì về hình ảnh bà Tú qua hai câu thơ đầu ?
2. Hai câu thực: Đặc tả công việc làm ăn của bà Tú
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thực ?
2. Tác dụng của những biện pháp biện pháp nghệ thuật đó trong việc khắc họa hình ảnh bà Tú ?
2. Hai câu thực:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú:
- Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” để chỉ bà Tú: vừa xoáy sâu vào nỗi đau về thân phận vất vả, đơn chiếc, tội nghiệp của người phụ nữ vừa bộc lộ sự cảm thương của tác giả.
- Đảo ngữ + từ láy: nhấn mạnh nỗi gian lao, cơ cực của bà Tú.
chung và thân phận người phụ nữ nói riêng.
- Phép đối: “khi quãng vắng là thời gian và không gian heo hút, rợn ngợp, đáng sợ; buổi đò đông lại là không gian bươn chải, chen chúc nguy hiểm.
=> Hai câu thực tiếp tục đặc tả thân phận nhọc nhằn, bươn chải của bà Tú.
3. Hai câu luận: Cảnh đời oái oăm mà bà Tú phải gánh chịu.
“Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công”
Xác định thành ngữ được sử dụng trong hai câu luận ?
Những thành ngữ đó nhằm diễn tả điều gì ?
Qua hai câu luận, em cảm nhận gì về phẩm chất bà Tú ?
3. Hai câu luận: Cảnh đời oái oăm mà bà Tú phải gánh chịu.
“Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công”
Thành ngữ một duyên hai nợ: Duyên ít nợ nhiều – ý chỉ lấy ông Tú gánh nặng nhiều, tốt may mắn ít. Thế nhưng bà Tú vẫn chấp nhận, cam chịu, không hề oán trách, giậnhờn.
năm nắng mười mưa: “nắng, mưa” chỉ sự vất vả, “năm, mười” là số lượng phiếm chỉ vừa nói lên sự vất vả gian truân. Thế nhưng, bà Tú vẫn chịu thương chịu khó làm lụng, không dám nghỉ ngơi.
=> Thể hiện đức tính giàu hi sinh, một lòng vì chồng vì con của bà Tú nói riêng và người phụ nữ Việt Nam nói chung.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không”
Theo em đây là lời của ai ?
Đối tượng hướng đến của tiếng “chửi” ấy là ai ?
Qua lời tự trách ấy em cảm nhận gì về con người Tú Xương ?
4. Hai câu kết: Nỗi ân hận tự trách của ông Tú
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không”
4. Hai câu kết: Nỗi ân hận tự trách của ông Tú
- “Cha mẹ” (khẩu ngữ) – tác giả lên tiếng phê phán quyết liệt “thói đời” bạc bẽo, quan niệm bất công của chế độ phong kiến đương thời.
- Tự lên án, phán xét chính bản thân là người chồng “ăn ở bạc”, “hờ hững”, vô tích sự chỉ là con số không tròn trĩnh giữa cuộc đời, trong cuộc sống gia đình.
► Tiếng cười mỉa mai, châm biếm lẫn chua xót, tủi thẹn với bản thân.
►Thương cảm, thấu hiểu, tri ân, yêu thương, trân trọng vợ.
► Ngời sáng nhân cách cao đẹp khi dám sòng phẳng, thẳng thắn nói ra khuyết điểm của bản thân.
TIỂU KẾT
Hình ảnh bà Tú:
Gian truân, vất vả;
Đảm đang, tháo vát;
Vị tha, giàu đức hi sinh.
=> Hình ảnh người phụ nữ truyền thống điển hình.
Hình ảnh ông Tú:
-Thương vợ bằng tình cảm chân thành, sâu sắc;
- Trân trọng, tri ân trước những vất vả hi sinh của vợ;
- Tự trách mình vô dụng.
=> Nhân cách cao đẹp
III.TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp bà Tú – tiêu biểu cho những phẩm chất của người phụ nữ, người vợ, người mẹ Việt Nam. Qua đó, ta cảm nhận được tấm lòng, nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
2. Nghệ thuật
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian.
Sử dụng nhuần nhuyễn các biện pháp nghệ thuật.
Kết hợp hài hòa giữa trữ tình và trào phúng.
ĐC
31
DẶN DÒ
- Học thuộc bài thơ
- Soạn bài Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
ĐC
32
 








Các ý kiến mới nhất