Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 09h:59' 02-01-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 09h:59' 02-01-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 70,71:
THUYẾT MINH VỀ MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC
Nguyeân Hoàng
NHÖÕNG NGAØY THÔ AÁU
Thể loại văn học là một khái niệm dùng để chỉ một
dạng thức của tác phẩm văn học, được hình thành và
tồn tại tương đối ổn định qua lịch sử, thể hiện giống
nhau về cách thức tổ chức tác phẩm.
Thuyết minh về một thể loại văn học là làm rõ cho
người đọc, người nghe về đặc trưng một thể loại văn học
cụ thể nào đó trên các phương diện: Khái niệm, đặc điểm,
chức năng nghệ thuật...
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú
- Yêu cầu: thuyết minh
- Phạm vi : đặc điểm của một thể thơ
Khi tượng
tìm hiểu đề văn
thuyết
minh
ta
Đối
minh
củathuyết
đề
là gì?
Dự
kiến cácthuyết
phương
pháp
Nêuvềyêu
của đề?
tìm hiểu
cáccầu
phương
diện nào
minh sẽ Xác
dùngđịnh
là gì?
phạm vi thuyết
của đề bài?
minh của đề?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh--Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan--Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Câu tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
Làm
trai
đứng
Lừng
lẫy
làm
cho
Xách
búa
đánh
tan
Ra
tay
đập
4
5
6
7
giữa
đất
Côn
Lôn
lỡ
núi
non
năm
bảy
đống
bể
mấy
trăm
Tháng
ngày
bao
quản
thân
Mưa
nắng
càng
bền
Những
kẻ
vá
nan
chi
Gian
hòn
sành
sỏi
dạ
sắt
son
trời
khi
lỡ
kể
việc
con
bước
con
QUA ĐÈO NGANG
Câu -tiếng
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
Bước
tới
đèo
4
Ngang
5
bóng
6
7
xế
tà
chen
hoa
vài
chú
Cỏ
cây
chen
đá,
lá
Lom
khom
dưới
núi,
tiều
Lác
đác
bên
sông,
chợ
mấy
nhà
Nhớ
nước
đau
lòng,
con
quốc
quốc
nhà
mỏi
miệng,
cái
gia
gia
non,
nước
với
ta.
Thương
Dừng
chân
đứng
lại,
trời,
Một
mảnh
tình
riêng,
ta
Mỗi bài thơ có mấy dòng? Số dòng,
số chữ ấy có bắt buộc không? Có
thể thêm bớt được không?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
Nhóm thanh bằng, trắc
+ Tiếng có thanh huyền và thanh ngang
-> gọi là tiếng “bằng” (B)
+ Tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng
-> gọi là tiếng “trắc” (T)
Hãy ghi kí hiệu (B), (T) vào hai bài thơ:
“Đập đá ở Côn Lôn” và “Qua đèo Ngang”
Đập đá ở Côn Lôn
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
Làm
trai
B
B
Lừng
B
7
đất
Côn
Lôn
T
B
B
làm
cho
lỡ
núi
non
T
B
B
T
T
B
T
T
T
Ra
B
B
6
lẫy
T
Mưa
đứng giữa
5
T
búa
T
4
T
Xách
Tháng
3
đánh
tan
năm
bảy đống
T
B
B
tay
đập
bể
mấy
B
T
T
T
B
B
sỏi
trăm hòn
ngày
bao
quản
thân
sành
B
B
T
B
B
T
bền
dạ
sắt
son
B
T
T
B
T
T
nắng càng
T
B
Những
bước
T
kẻ
vá
trời
khi
B
B
lỡ
Gian
T
nan
T
chi
kể
việc
con
B
B
B
T
T
B
con
B
Hãy quan sát kí
hiệu B, T của từng
cặp câu và rút ra
kết luận về mối
quan hệ B,T trong
thể thơ thất ngôn
bát cú ?
Lưu ý: Chỉ xét ở
các tiếng chẵn
2,4,6 trong các cặp
câu thơ
Qua đèo Ngang
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
Bước
tới
4
đèo
5
Ngang
6
7
bóng
xế
tà
T
T
B
B
T
T
B
Cỏ
cây
chen
đá,
lá
chen
hoa
T
B
T
B
khom
T
B
Lom
B
dưới
núi,
B
B
T
T
Lác
đác
bên
sông,
T
T
B
Nhớ
T
Thương
B
B
T
mấy
nhà
B
chợ
B
T
T
chú
đau
lòng,
con
quốc
T
B
B
B
T
T
cái
gia
gia
T
B
B
nhà
mỏi
B
T
Dừng
chân
đứng
B
B
T
vài
nước
B
Một
tiều
T
miệng,
T
lại,
trời,
non,
T
B
B
mảnh
tình
riêng,
ta
với
T
B
B
B
T
quốc
nước
T
ta.
B
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
-> Nhị, tứ, lục phân minh
dòng dưới phải là T B T .
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Đập đá ở Côn Lôn
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Làm
2
trai
3
đứng giữa
B
Lừng
Xách
lẫy
T
búa
tay
làm
đánh
ngày
đập
bao
Những
bước
Gian
nắng càng
T
kẻ
T
nan
B
7
đất
Côn
Lôn
B
cho
B
tan
lỡ
năm
bể
vá
chi
quản
T
bền
B
trời
B
kể
T
núi
non
T
bảy đống
T
mấy
trăm hòn
B
T
B
Mưa
6
B
B
Tháng
5
T
T
Ra
4
thân
sành
sỏi
B
dạ
khi
sắt
son
T
lỡ
T
việc
con
B
con
Bài thơ được
viết theo luật
“ Bằng”
Qua đèo Ngang
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Bước
Cỏ
Lom
Lác
2
tới
T
cây
3
đèo
chen
T
đác
bên
mỏi
B
chân đứng
B
mảnh tình
T
núi,
lá
tiều
6
sông, chợ
lòng,
con
B
miệng, cái
T
lại,
T
riêng,
B
7
xế
T
chen
B
vài
tà
hoa
chú
B
B
nước đau
Thương nhà
Một
đá,
B
T
Dừng
B
T
khom dưới
5
Ngang bóng
B
T
Nhớ
4
trời,
ta
mấy
T
quốc
T
gia
B
non,
B
với
T
nhà
quốc
gia
nước
ta.
Bài thơ được
viết theo luật
“ Trắc”
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Vần
Những tiếng có bộ phận vần giống nhau là những tiếng
hiệp vần với nhau:
+ Vần có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng gọi là vần trắc
+ Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Câu tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
4
5
6
Làm
trai
đứng
giữa
đất
Côn
Lôn
cho
lỡ
núi
non
năm
bảy
đống
trăm
hòn
Lừng
lẫy
làm
Xách
búa
đánh
tan
đập
bể
Ra
tay
Tháng
ngày
bao
Mưa
nắng
Những
Gian
mấy
quản
thân
càng
bền
dạ
sắt
son
kẻ
vá
trời
khi
lỡ
bước
nan
chi
việc
con
kể
sành
7
sỏi
con
Tìm các tiếng gieo vần trong
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
bài thơ? Ở vị trí nào trong
dòng thơ? Gieo vần gì?
QUA ĐÈO NGANG
Câu -tiếng
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
Bước
tới
đèo
4
Ngang
5
bóng
6
7
xế
tà
chen
hoa
vài
chú
Cỏ
cây
chen
đá,
lá
Lom
khom
dưới
núi,
tiều
Lác
đác
bên
sông,
chợ
mấy
nhà
Nhớ
nước
đau
lòng,
con
quốc
quốc
nhà
mỏi
miệng,
cái
gia
gia
non,
nước
Thương
Dừng
Một
chân
mảnh
đứng
lại,
trời,
tình
riêng,
ta
với
ta.
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong
bài thơ? Ở vị trí nào trong
dòng thơ? Gieo vần gì?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
2 /2 /3
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
4/3
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
2 /2 /3
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
4/3
Chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi
dòng của bài thơ?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
4/3
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
2 /2 /3
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
2/2/1/1/1
4/3
( “Bà Huyện Thanh Quan” trong hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập III, NXB Văn hoá Hà Nội 1963)
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp: Phổ biến là là 4/3, 2/2/3
e. Bố cục:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh--Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
Đề
Thực
Luận
Kết
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần: Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau
d. Cách ngắt nhịp: Nhịp thường là 4/3, 3/4, 2/2/3
e. Bố cục: bốn phần
Câu 1,2: đề
Câu 5,6: luận
Câu 3,4: thực
Câu 7,8: kết
g. Nghệ thuật đối: câu 3 >< câu 4 , câu 5>< câu 6 ( đối thanh , ý , lời )
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
- MB: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
- TB:
a.Nêu các đặc điểm về thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần
( mục 1)
+ Cách ngắt nhịp
+ Bố cục
+ Nghệ thuật đối.
b. Ưu điểm và hạn chế của thể thơ.
+ Ưu điểm: Mang vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn
nhưng giàu cảm xúc
+ Hạn chế: Công thức khuôn mẫu gò bó nên còn nhiều ràng buộc, thiếu tự do.
- KB: Cảm nhận về vẻ đẹp hoặc vị trí của thể thơ trong văn thơ Việt Nam.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
3. Ghi nhớ: (sgk/154)
Thuyết minh về thể loại văn học
Nhận xét
Quan sát
Khái quát thành những đặc điểm tiêu biểu
Cho VD minh họa
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
II. Luyện tập:
học:
1. Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn:
*Các đặc điểm chính:
a.
Dung lượng: nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.
b.
Sự kiện và nhân vật: thường ít.
c.
Cốt truyện: Đơn giản, ngắn gọn
d.
Kết cấu:
e.
Nội dung tư tưởng được đề cập tới:
của truyện.
thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề
cuộc sống.
Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
II. Luyện tập:
học:
* Các đặc điểm chính:
* Lập dàn bài:
- MB: Định nghĩa chung về truyện ngắn
-TB: Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu của truyện ngắn
+ Dung lượng: ngắn, số trang ít.
+ Nhân vật, sự kiện: thường chỉ có một vài nhân vật hoặc sự kiện.
+ Cốt truyện: đơn giản, thường chỉ diễn ra trong một không gian, thời gian hạn
chế.
+ Kết cấu: những sự việc thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi
bật chủ đề của truyện.
+ Nội dung tư tưởng: Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
(Lấy ví dụ cụ thể từ các truyện ngắn đã học để làm sáng tỏ các đặc điểm trên.)
- KB: Khẳng định vai trò, ý nghĩa của thể loại truyện ngắn.
Truyện ngắn có vẻ đẹp , sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống khẩn
trương hiện nay nên được độc giả rất yêu thích...
Hướng dẫn công việc ở nhà
* Bài cũ:
- Nắm vữngdàn ý kiểu bài thuyết minh thể loại văn học.
- Hoàn thành bài tập sgk.
* Soạn bài:Luyện nói : Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
- Lập dàn ý ba đề bài sgk/144
- Chọn một đề để trình bày luyện nói trước tập thể.
THUYẾT MINH VỀ MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC
Nguyeân Hoàng
NHÖÕNG NGAØY THÔ AÁU
Thể loại văn học là một khái niệm dùng để chỉ một
dạng thức của tác phẩm văn học, được hình thành và
tồn tại tương đối ổn định qua lịch sử, thể hiện giống
nhau về cách thức tổ chức tác phẩm.
Thuyết minh về một thể loại văn học là làm rõ cho
người đọc, người nghe về đặc trưng một thể loại văn học
cụ thể nào đó trên các phương diện: Khái niệm, đặc điểm,
chức năng nghệ thuật...
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú
- Yêu cầu: thuyết minh
- Phạm vi : đặc điểm của một thể thơ
Khi tượng
tìm hiểu đề văn
thuyết
minh
ta
Đối
minh
củathuyết
đề
là gì?
Dự
kiến cácthuyết
phương
pháp
Nêuvềyêu
của đề?
tìm hiểu
cáccầu
phương
diện nào
minh sẽ Xác
dùngđịnh
là gì?
phạm vi thuyết
của đề bài?
minh của đề?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh--Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan--Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Câu tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
Làm
trai
đứng
Lừng
lẫy
làm
cho
Xách
búa
đánh
tan
Ra
tay
đập
4
5
6
7
giữa
đất
Côn
Lôn
lỡ
núi
non
năm
bảy
đống
bể
mấy
trăm
Tháng
ngày
bao
quản
thân
Mưa
nắng
càng
bền
Những
kẻ
vá
nan
chi
Gian
hòn
sành
sỏi
dạ
sắt
son
trời
khi
lỡ
kể
việc
con
bước
con
QUA ĐÈO NGANG
Câu -tiếng
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
Bước
tới
đèo
4
Ngang
5
bóng
6
7
xế
tà
chen
hoa
vài
chú
Cỏ
cây
chen
đá,
lá
Lom
khom
dưới
núi,
tiều
Lác
đác
bên
sông,
chợ
mấy
nhà
Nhớ
nước
đau
lòng,
con
quốc
quốc
nhà
mỏi
miệng,
cái
gia
gia
non,
nước
với
ta.
Thương
Dừng
chân
đứng
lại,
trời,
Một
mảnh
tình
riêng,
ta
Mỗi bài thơ có mấy dòng? Số dòng,
số chữ ấy có bắt buộc không? Có
thể thêm bớt được không?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
Nhóm thanh bằng, trắc
+ Tiếng có thanh huyền và thanh ngang
-> gọi là tiếng “bằng” (B)
+ Tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng
-> gọi là tiếng “trắc” (T)
Hãy ghi kí hiệu (B), (T) vào hai bài thơ:
“Đập đá ở Côn Lôn” và “Qua đèo Ngang”
Đập đá ở Côn Lôn
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
Làm
trai
B
B
Lừng
B
7
đất
Côn
Lôn
T
B
B
làm
cho
lỡ
núi
non
T
B
B
T
T
B
T
T
T
Ra
B
B
6
lẫy
T
Mưa
đứng giữa
5
T
búa
T
4
T
Xách
Tháng
3
đánh
tan
năm
bảy đống
T
B
B
tay
đập
bể
mấy
B
T
T
T
B
B
sỏi
trăm hòn
ngày
bao
quản
thân
sành
B
B
T
B
B
T
bền
dạ
sắt
son
B
T
T
B
T
T
nắng càng
T
B
Những
bước
T
kẻ
vá
trời
khi
B
B
lỡ
Gian
T
nan
T
chi
kể
việc
con
B
B
B
T
T
B
con
B
Hãy quan sát kí
hiệu B, T của từng
cặp câu và rút ra
kết luận về mối
quan hệ B,T trong
thể thơ thất ngôn
bát cú ?
Lưu ý: Chỉ xét ở
các tiếng chẵn
2,4,6 trong các cặp
câu thơ
Qua đèo Ngang
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
Bước
tới
4
đèo
5
Ngang
6
7
bóng
xế
tà
T
T
B
B
T
T
B
Cỏ
cây
chen
đá,
lá
chen
hoa
T
B
T
B
khom
T
B
Lom
B
dưới
núi,
B
B
T
T
Lác
đác
bên
sông,
T
T
B
Nhớ
T
Thương
B
B
T
mấy
nhà
B
chợ
B
T
T
chú
đau
lòng,
con
quốc
T
B
B
B
T
T
cái
gia
gia
T
B
B
nhà
mỏi
B
T
Dừng
chân
đứng
B
B
T
vài
nước
B
Một
tiều
T
miệng,
T
lại,
trời,
non,
T
B
B
mảnh
tình
riêng,
ta
với
T
B
B
B
T
quốc
nước
T
ta.
B
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
-> Nhị, tứ, lục phân minh
dòng dưới phải là T B T .
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
Đập đá ở Côn Lôn
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Làm
2
trai
3
đứng giữa
B
Lừng
Xách
lẫy
T
búa
tay
làm
đánh
ngày
đập
bao
Những
bước
Gian
nắng càng
T
kẻ
T
nan
B
7
đất
Côn
Lôn
B
cho
B
tan
lỡ
năm
bể
vá
chi
quản
T
bền
B
trời
B
kể
T
núi
non
T
bảy đống
T
mấy
trăm hòn
B
T
B
Mưa
6
B
B
Tháng
5
T
T
Ra
4
thân
sành
sỏi
B
dạ
khi
sắt
son
T
lỡ
T
việc
con
B
con
Bài thơ được
viết theo luật
“ Bằng”
Qua đèo Ngang
Câu-tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Bước
Cỏ
Lom
Lác
2
tới
T
cây
3
đèo
chen
T
đác
bên
mỏi
B
chân đứng
B
mảnh tình
T
núi,
lá
tiều
6
sông, chợ
lòng,
con
B
miệng, cái
T
lại,
T
riêng,
B
7
xế
T
chen
B
vài
tà
hoa
chú
B
B
nước đau
Thương nhà
Một
đá,
B
T
Dừng
B
T
khom dưới
5
Ngang bóng
B
T
Nhớ
4
trời,
ta
mấy
T
quốc
T
gia
B
non,
B
với
T
nhà
quốc
gia
nước
ta.
Bài thơ được
viết theo luật
“ Trắc”
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Vần
Những tiếng có bộ phận vần giống nhau là những tiếng
hiệp vần với nhau:
+ Vần có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng gọi là vần trắc
+ Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Câu tiếng
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
4
5
6
Làm
trai
đứng
giữa
đất
Côn
Lôn
cho
lỡ
núi
non
năm
bảy
đống
trăm
hòn
Lừng
lẫy
làm
Xách
búa
đánh
tan
đập
bể
Ra
tay
Tháng
ngày
bao
Mưa
nắng
Những
Gian
mấy
quản
thân
càng
bền
dạ
sắt
son
kẻ
vá
trời
khi
lỡ
bước
nan
chi
việc
con
kể
sành
7
sỏi
con
Tìm các tiếng gieo vần trong
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
bài thơ? Ở vị trí nào trong
dòng thơ? Gieo vần gì?
QUA ĐÈO NGANG
Câu -tiếng
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
Bước
tới
đèo
4
Ngang
5
bóng
6
7
xế
tà
chen
hoa
vài
chú
Cỏ
cây
chen
đá,
lá
Lom
khom
dưới
núi,
tiều
Lác
đác
bên
sông,
chợ
mấy
nhà
Nhớ
nước
đau
lòng,
con
quốc
quốc
nhà
mỏi
miệng,
cái
gia
gia
non,
nước
Thương
Dừng
Một
chân
mảnh
đứng
lại,
trời,
tình
riêng,
ta
với
ta.
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong
bài thơ? Ở vị trí nào trong
dòng thơ? Gieo vần gì?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
2 /2 /3
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
4/3
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
2 /2 /3
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
4/3
Chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi
dòng của bài thơ?
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
4/3
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
2 /2 /3
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
2/2/1/1/1
4/3
( “Bà Huyện Thanh Quan” trong hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập III, NXB Văn hoá Hà Nội 1963)
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp: Phổ biến là là 4/3, 2/2/3
e. Bố cục:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh--Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
Đề
Thực
Luận
Kết
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần: Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau
d. Cách ngắt nhịp: Nhịp thường là 4/3, 3/4, 2/2/3
e. Bố cục: bốn phần
Câu 1,2: đề
Câu 5,6: luận
Câu 3,4: thực
Câu 7,8: kết
g. Nghệ thuật đối: câu 3 >< câu 4 , câu 5>< câu 6 ( đối thanh , ý , lời )
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
- MB: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
- TB:
a.Nêu các đặc điểm về thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần
( mục 1)
+ Cách ngắt nhịp
+ Bố cục
+ Nghệ thuật đối.
b. Ưu điểm và hạn chế của thể thơ.
+ Ưu điểm: Mang vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn
nhưng giàu cảm xúc
+ Hạn chế: Công thức khuôn mẫu gò bó nên còn nhiều ràng buộc, thiếu tự do.
- KB: Cảm nhận về vẻ đẹp hoặc vị trí của thể thơ trong văn thơ Việt Nam.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
3. Ghi nhớ: (sgk/154)
Thuyết minh về thể loại văn học
Nhận xét
Quan sát
Khái quát thành những đặc điểm tiêu biểu
Cho VD minh họa
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
II. Luyện tập:
học:
1. Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn:
*Các đặc điểm chính:
a.
Dung lượng: nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.
b.
Sự kiện và nhân vật: thường ít.
c.
Cốt truyện: Đơn giản, ngắn gọn
d.
Kết cấu:
e.
Nội dung tư tưởng được đề cập tới:
của truyện.
thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề
cuộc sống.
Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
II. Luyện tập:
học:
* Các đặc điểm chính:
* Lập dàn bài:
- MB: Định nghĩa chung về truyện ngắn
-TB: Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu của truyện ngắn
+ Dung lượng: ngắn, số trang ít.
+ Nhân vật, sự kiện: thường chỉ có một vài nhân vật hoặc sự kiện.
+ Cốt truyện: đơn giản, thường chỉ diễn ra trong một không gian, thời gian hạn
chế.
+ Kết cấu: những sự việc thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi
bật chủ đề của truyện.
+ Nội dung tư tưởng: Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
(Lấy ví dụ cụ thể từ các truyện ngắn đã học để làm sáng tỏ các đặc điểm trên.)
- KB: Khẳng định vai trò, ý nghĩa của thể loại truyện ngắn.
Truyện ngắn có vẻ đẹp , sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống khẩn
trương hiện nay nên được độc giả rất yêu thích...
Hướng dẫn công việc ở nhà
* Bài cũ:
- Nắm vữngdàn ý kiểu bài thuyết minh thể loại văn học.
- Hoàn thành bài tập sgk.
* Soạn bài:Luyện nói : Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
- Lập dàn ý ba đề bài sgk/144
- Chọn một đề để trình bày luyện nói trước tập thể.
 







Các ý kiến mới nhất