Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 20h:39' 04-01-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 70,71:

THUYẾT MINH VỀ MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC

Nguyeân Hoàng
NHÖÕNG NGAØY THÔ AÁU

Thể loại văn học là một khái niệm dùng để chỉ một
dạng thức của tác phẩm văn học, được hình thành và
tồn tại tương đối ổn định qua lịch sử, thể hiện giống
nhau về cách thức tổ chức tác phẩm.
Thuyết minh về một thể loại văn học là làm rõ cho
người đọc, người nghe về đặc trưng một thể loại văn học
cụ thể nào đó trên các phương diện: Khái niệm, đặc điểm,
chức năng nghệ thuật...

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
học:
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú
- Yêu cầu: thuyết minh
- Phạm vi : đặc điểm của một thể thơ

Khi tượng
tìm hiểu đề văn
thuyết
minh
ta
Đối
minh
củathuyết
đề
là gì?
Dự
kiến cácthuyết
phương
pháp
Nêuvềyêu
của đề?
tìm hiểu
cáccầu
phương
diện nào
minh sẽ Xác
dùngđịnh
là gì?
phạm vi thuyết
của đề bài?
minh của đề?

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh--Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!

QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan--Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Câu tiếng

1
2
3
4
5
6
7
8

1

2

3

Làm

trai

đứng

Lừng

lẫy

làm

cho

Xách

búa

đánh

tan

Ra

tay

đập

4

5

6

7

giữa

đất

Côn

Lôn

lỡ

núi

non

năm

bảy

đống

bể

mấy

trăm

Tháng

ngày

bao

quản

thân

Mưa

nắng

càng

bền

Những

kẻ



nan

chi

Gian

hòn

sành

sỏi

dạ

sắt

son

trời

khi

lỡ

kể

việc

con

bước
con

QUA ĐÈO NGANG
Câu -tiếng

1

2

3

1
2
3
4
5
6
7
8

Bước

tới

đèo

4
Ngang

5
bóng

6

7

xế



chen

hoa

vài

chú

Cỏ

cây

chen

đá,



Lom

khom

dưới

núi,

tiều

Lác

đác

bên

sông,

chợ

mấy

nhà

Nhớ

nước

đau

lòng,

con

quốc

quốc

nhà

mỏi

miệng,

cái

gia

gia

non,

nước

với

ta.

Thương
Dừng

chân

đứng

lại,

trời,

Một

mảnh

tình

riêng,

ta

Mỗi bài thơ có mấy dòng? Số dòng,
số chữ ấy có bắt buộc không? Có
thể thêm bớt được không?

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:

Nhóm thanh bằng, trắc
+ Tiếng có thanh huyền và thanh ngang
-> gọi là tiếng “bằng” (B)
+ Tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng
-> gọi là tiếng “trắc” (T)
Hãy ghi kí hiệu (B), (T) vào hai bài thơ:
“Đập đá ở Côn Lôn” và “Qua đèo Ngang”

Đập đá ở Côn Lôn
Câu-tiếng

1
2
3
4
5
6
7
8

1

2

Làm

trai

B

B

Lừng
B

7

đất

Côn

Lôn

T

B

B

làm

cho

lỡ

núi

non

T

B

B

T

T

B

T

T

T

Ra
B

B

6

lẫy

T

Mưa

đứng giữa

5

T

búa

T

4

T

Xách

Tháng

3

đánh

tan

năm

bảy đống

T

B

B

tay

đập

bể

mấy

B

T

T

T

B

B

sỏi

trăm hòn

ngày

bao

quản

thân

sành

B

B

T

B

B

T

bền

dạ

sắt

son

B

T

T

B

T

T

nắng càng
T

B

Những
bước
T

kẻ



trời

khi

B

B

lỡ

Gian

T

nan

T

chi

kể

việc

con

B

B

B

T

T

B

con
B

Hãy quan sát kí
hiệu B, T của từng
cặp câu và rút ra
kết luận về mối
quan hệ B,T trong
thể thơ thất ngôn
bát cú ?
Lưu ý: Chỉ xét ở
các tiếng chẵn
2,4,6 trong các cặp
câu thơ

Qua đèo Ngang
Câu-tiếng

1
2
3
4
5
6
7
8

1

2

3

Bước

tới

4

đèo

5

Ngang

6

7

bóng

xế



T

T

B

B

T

T

B

Cỏ

cây

chen

đá,



chen

hoa

T

B

T

B

khom

T

B

Lom

B

dưới

núi,

B

B

T

T

Lác

đác

bên

sông,

T

T

B

Nhớ
T

Thương

B

B

T

mấy

nhà
B

chợ

B

T

T

chú

đau

lòng,

con

quốc

T

B

B

B

T

T

cái

gia

gia

T

B

B

nhà

mỏi

B

T

Dừng

chân

đứng

B

B

T

vài

nước

B

Một

tiều

T

miệng,
T

lại,

trời,

non,

T

B

B

mảnh

tình

riêng,

ta

với

T

B

B

B

T

quốc

nước
T

ta.

B

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
-> Nhị, tứ, lục phân minh
dòng dưới phải là T B T .
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng

Đập đá ở Côn Lôn
Câu-tiếng

1
2
3
4
5
6
7
8

1

Làm

2

trai

3

đứng giữa

B

Lừng
Xách

lẫy
T

búa
tay

làm
đánh

ngày

đập
bao

Những
bước
Gian

nắng càng
T

kẻ
T

nan
B

7

đất

Côn

Lôn

B

cho
B

tan

lỡ
năm

bể


chi

quản
T

bền
B

trời
B

kể
T

núi

non

T

bảy đống
T

mấy

trăm hòn
B

T

B

Mưa

6

B

B

Tháng

5

T

T

Ra

4

thân

sành

sỏi

B

dạ
khi

sắt

son

T

lỡ
T

việc

con
B

con

Bài thơ được
viết theo luật
“ Bằng”

Qua đèo Ngang
Câu-tiếng

1
2
3
4
5
6
7
8

1

Bước
Cỏ
Lom
Lác

2

tới
T

cây

3

đèo
chen

T

đác

bên

mỏi

B

chân đứng
B

mảnh tình
T

núi,


tiều

6

sông, chợ
lòng,

con

B

miệng, cái
T

lại,
T

riêng,
B

7

xế
T

chen
B

vài


hoa
chú

B

B

nước đau

Thương nhà

Một

đá,

B

T

Dừng

B
T

khom dưới

5

Ngang bóng

B

T

Nhớ

4

trời,
ta

mấy
T

quốc
T

gia
B

non,
B

với
T

nhà
quốc
gia
nước
ta.

Bài thơ được
viết theo luật
“ Trắc”

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:

Vần
Những tiếng có bộ phận vần giống nhau là những tiếng
hiệp vần với nhau:
+ Vần có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng gọi là vần trắc
+ Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Câu tiếng

1
2
3
4
5
6
7
8

1

2

3

4

5

6

Làm

trai

đứng

giữa

đất

Côn

Lôn

cho

lỡ

núi

non

năm

bảy

đống

trăm

hòn

Lừng

lẫy

làm

Xách

búa

đánh

tan

đập

bể

Ra

tay

Tháng

ngày

bao

Mưa

nắng

Những
Gian

mấy

quản

thân

càng

bền

dạ

sắt

son

kẻ



trời

khi

lỡ

bước

nan

chi

việc

con

kể

sành

7

sỏi

con

Tìm các tiếng gieo vần trong
Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
bài thơ? Ở vị trí nào trong
dòng thơ? Gieo vần gì?

QUA ĐÈO NGANG
Câu -tiếng

1

2

3

1
2
3
4
5
6
7
8

Bước

tới

đèo

4
Ngang

5
bóng

6

7

xế



chen

hoa

vài

chú

Cỏ

cây

chen

đá,



Lom

khom

dưới

núi,

tiều

Lác

đác

bên

sông,

chợ

mấy

nhà

Nhớ

nước

đau

lòng,

con

quốc

quốc

nhà

mỏi

miệng,

cái

gia

gia

non,

nước

Thương
Dừng
Một

chân
mảnh

đứng

lại,

trời,

tình

riêng,

ta

với

ta.

Bài thơ có các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng
Tìm các tiếng gieo vần trong
bài thơ? Ở vị trí nào trong
dòng thơ? Gieo vần gì?

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,

2 /2 /3

Lừng lẫy làm cho lở núi non.

4/3

Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

2 /2 /3

Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!

4/3
Chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi
dòng của bài thơ?

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

4/3

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

2 /2 /3

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

2/2/1/1/1

4/3

( “Bà Huyện Thanh Quan” trong hợp tuyển thơ văn Việt Nam ,
tập III, NXB Văn hoá Hà Nội 1963)

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần:
Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau theo vần bằng hoặc vần trắc
d. Cách ngắt nhịp: Phổ biến là là 4/3, 2/2/3
e. Bố cục:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

QUA ĐÈO NGANG
---- Bà Huyện Thanh Quan---

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
----Phan Châu Trinh--Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!

Đề
Thực
Luận
Kết

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng:
- Mỗi bài có tám dòng, mỗi dòng có bảy tiếng.
-Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không thay đổi thêm bớt được.
b. Luật bằng – trắc:
- Các tiếng 1,3,5 trong từng cặp câu có thể B, T tùy ý. -> Nhất, tam, ngũ bất luận
- Các tiếng 2,4,6 trong từng cặp câu buộc phải luân phiên nhau ( khác nhau)
Ví dụ : dòng trên là
B T B
dòng dưới phải là T B T . -> Nhị, tứ, lục phân minh
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng T thì bài thơ được viết theo luật Trắc
- Tiếng thứ hai trong câu 1 là tiếng B thì bài thơ được viết theo luật Bằng
c. Cách gieo vần: Các tiếng cuối câu 1, 2,4,6,8 vần với nhau
d. Cách ngắt nhịp: Nhịp thường là 4/3, 3/4, 2/2/3
e. Bố cục: bốn phần
Câu 1,2: đề
Câu 5,6: luận
Câu 3,4: thực
Câu 7,8: kết
g. Nghệ thuật đối: câu 3 >< câu 4 , câu 5>< câu 6 ( đối thanh , ý , lời )

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
- MB: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
- TB:
a.Nêu các đặc điểm về thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần
( mục 1)
+ Cách ngắt nhịp
+ Bố cục
+ Nghệ thuật đối.
b. Ưu điểm và hạn chế của thể thơ.
+ Ưu điểm: Mang vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn
nhưng giàu cảm xúc
+ Hạn chế: Công thức khuôn mẫu gò bó nên còn nhiều ràng buộc, thiếu tự do.
- KB: Cảm nhận về vẻ đẹp hoặc vị trí của thể thơ trong văn thơ Việt Nam.

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
* Đề bài: Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú
học:
1. Quan sát
2. Lập dàn bài:
3. Ghi nhớ: (sgk/154)
Thuyết minh về thể loại văn học

Nhận xét

Quan sát

Khái quát thành những đặc điểm tiêu biểu
Cho VD minh họa

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
II. Luyện tập:
học:
1. Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn:
*Các đặc điểm chính:
a.

Dung lượng: nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.

b.

Sự kiện và nhân vật: thường ít.

c.

Cốt truyện: Đơn giản, ngắn gọn

d.

Kết cấu:

e.

Nội dung tư tưởng được đề cập tới:

của truyện.

thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề

cuộc sống.

Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
II. Luyện tập:
học:
* Các đặc điểm chính:
* Lập dàn bài:
- MB: Định nghĩa chung về truyện ngắn
-TB: Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu của truyện ngắn
+ Dung lượng: ngắn, số trang ít.
+ Nhân vật, sự kiện: thường chỉ có một vài nhân vật hoặc sự kiện.
+ Cốt truyện: đơn giản, thường chỉ diễn ra trong một không gian, thời gian hạn
chế.
+ Kết cấu: những sự việc thường sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi
bật chủ đề của truyện.
+ Nội dung tư tưởng: Có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
(Lấy ví dụ cụ thể từ các truyện ngắn đã học để làm sáng tỏ các đặc điểm trên.)
- KB: Khẳng định vai trò, ý nghĩa của thể loại truyện ngắn.
Truyện ngắn có vẻ đẹp , sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống khẩn
trương hiện nay nên được độc giả rất yêu thích...

Hướng dẫn công việc ở nhà
* Bài cũ:
- Nắm vữngdàn ý kiểu bài thuyết minh thể loại văn học.
- Hoàn thành bài tập sgk.
* Soạn bài:Luyện nói : Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
- Lập dàn ý ba đề bài sgk/144
- Chọn một đề để trình bày luyện nói trước tập thể.
 
Gửi ý kiến