Bài 20. Tỉ khối của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 10h:08' 24-11-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 10h:08' 24-11-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20.
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy viết các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối
lượng chất?
Công thức chuyển đổi:
m
m
(g)
n =
(mol) ; M =
n
M
Trong đó :
n : là lượng chất (số mol)
M : là khối lượng mol của chất (g).
m : là
Áp dụng : Hãy tính số mol của 22g CO2
Bài giải:
CO2 = 44 g
Số mol của CO2 :
m
CO2 =
M =
22
44 = 0,5 mol
Tại sao qủa bóng bơm khí
hiđro bay lên được mà quả
bóng ta thổi hơi thở của ta
vào lại không bay lên được?
Khí H2
Khí CO2
Khí
A
Khí
B
Khí
A
Không
khí
Bài 20.
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI
1. BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC
KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÍ B?
2. BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC
KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ?
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Hãy tính khối lượng mol của khí CO2
và khí H2.
So sánh khối lượng mol của khí CO2
và khí H2.
MCO = 12 + (16 x 2) = 44 (g)
MH
2
2
MCO2
= 1 x 2 = 2 (g)
=
44
=
22
MH2
2
1
Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao
nhiêu lần?
dCO2
H2
M CO2
M H2
44
22
2
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
1 mol H2
(2g)
1mol CO2
(44g)
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
Từ công thức (1), rút ra biểu
thức tính MA,, MB .
MA MB dA/B
(1)
=>
MA
MB
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
dCO2
H2
M CO2
M H2
44
22
2
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
MA (1)
dA/B
=>
MB
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B: Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA: Khối lượng mol của khí A.
MB: Khối lượng mol của khí B.
Bài tập 1: Cho biết khí O2, khí Cl2 nặng
hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Giải:
M O2 16 x 2 32( g )
M Cl 2 35,5 x 2 71( g )
M H 2 1x 2 2( g )
M O2
32
d O2 / H 2
16
M H2
2
d Cl 2 / H 2
M Cl 2
M H2
71
35,5
2
Kết luận:
- Khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần.
- Khí Cl2 nặng hơn khí H2 35,5 lần.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
MA (1)
dA/B
=>
MB
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
Bài tập 2: Hãy điền các số thích
hợp vào ô trống ở bảng sau:
MA
dA/H2
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
64
32
MA : Khối lượng mol của khí A.
44
22
MB : Khối lượng mol của khí B.
16
8
MH2 = 1 x 2 = 2 (g)
MA = dA/H2 x MH2 = dA/H2 x 2
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
MA (1)
dA/B
=>
MB
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Khinh khí cầu
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
Từ công thức (1) nếu thay khí B là
Từ công thức (2) rút ra biểu thức
không khí (kk), hãy viết công thức
tính khối lượng mol của khí A
tính tỉ khối khí A so với không khí?
khi biết tỉ khối của khí A so với
MA
không khí?d
A/kk
Mkk
=>
M A 29d A / KK
Trong đó:
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí MKK = (28 x 0,8) + (32 x 0,2)
MA : Khối lượng mol của khí A.
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
(2)
dA/kk: Là tỉ khối của khí A đối
với không khí.
~29 (g)
Thay giá trị Mkk vào công thức trên?
d A / kk
MA
29
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Bài tập 3: Cho biết khí SO2, khí
Cl2 nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
Giải:
MSO 2 32 16 2 64(g)
MCl2 35,5 2 71(g)
64
2,2069
29
29
MCl2
71
2,448
29
29
dSO2 /kk
dCl2 /kk
MSO 2
Kết luận:
- Khí SO2 nặng hơn không khí 2,2069 lần.
- Khí Cl2 nặng hơn không khí 2,448 lần.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Tại sao quả bóng bơm khí H2 lại
bay lên còn quả bóng bơm khí
CO2
H2
CO2 lại rơi xuống?
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MA
dA/B
Trong lòng đất luôn luôn xảy ra sự
phân hủy một số hợp chất vô cơ và
hữu cơ, sinh ra khí cacbon đioxit
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B. CO2. Khí CO2 không màu, không có
mùi, không duy trì sự cháy và sự sống
MA : Khối lượng mol của khí A.
của con người và động vật. Mặt khác,
MB : Khối lượng mol của khí B.
khí CO2 lại nặng hơn không khí 1,52
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
lần. Vì vậy khí CO2 thường tích tụ ở
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
đáy giếng khơi, trên nền hang sâu.
MA
Người và động vật xuống những nơi
dA/kk
(2)
29
này sẽ bị chết ngạt nếu không mang
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
theo bình dưỡng khí hoặc thông khí
không khí.
trước khi xuống.
=>
MB
M A 29d A / kk
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Vì sao trong tự nhiên khí cacbon
đioxit (CO2) thường tích tụ ở đáy
giếng khơi hay đáy hang sâu?
MCO2 12 16 x2 44(g)
dCO2 /kk
MCO2
44
1,52 1
29
29
=> CO2 nặng hơn không khí nên
trong tự nhiên khí CO2 thường tích
tụ ở đáy giếng hay đáy hang sâu.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Bài tập 4:
Câu 1: Khí N2 nhẹ hơn khí nào
sau đây?
a. H2
c.
NH3
b. C2H2
d.
Câu 2: O
Chất khí nào sau đây
2
nặng hơn không khí?
a. SO2
c. H2
b. CH
d. N
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Bài tập 5: Hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 17. Hãy
cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng bao nhiêu gam ?
Biết: VA = 5,6 lit.
dA/H2 = 17.
mA = ?
Giải
nA =
V
5,6
0,25mol
22,4 22,4
MA = dA/H2 x MA = 17 x 2 = 34 gam
mA = nA x MA = 0,25 x 34 = 8,5 gam
2
1
O
X
I
H
I
Đ
R
O
H
O
A
T
R
I
N
G
K
H
3
4
K
H
O
N
I
T
Ơ
I
Hàng
ngang
số
có
chữ
cái:
Khái
niệm
dùng
đểtrong
chỉ
ngang
số
cócái:
chữ
cái:
Đây là
là
hỗn
hợp
các
chất
khí
Hàng
Hàng ngang
dọc
có số
4 chữ
134
2 có
3685 chữ
Đây
cái:
là Đây
chất
khí
chất
loại
có nào
khí
nhiều
khí nhẹ
rất
nhất
cần
nhất
thiết
con
sốtất
biểu
khả
liên kết của nguyên tử nguyên tố
có
khối
lượng
mol
lànăng
29khí?
g?
cho
thành
trong
sự
phần
sống?
cảthị
của
các
chất
không
khí?
này với nguyên tử nguyên tố khác?
Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm
bài 1, 2, 3, (SGKtrang 69).
- Xem bài mới: Tính theo công
thức hóa học.
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy viết các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối
lượng chất?
Công thức chuyển đổi:
m
m
(g)
n =
(mol) ; M =
n
M
Trong đó :
n : là lượng chất (số mol)
M : là khối lượng mol của chất (g).
m : là
Áp dụng : Hãy tính số mol của 22g CO2
Bài giải:
CO2 = 44 g
Số mol của CO2 :
m
CO2 =
M =
22
44 = 0,5 mol
Tại sao qủa bóng bơm khí
hiđro bay lên được mà quả
bóng ta thổi hơi thở của ta
vào lại không bay lên được?
Khí H2
Khí CO2
Khí
A
Khí
B
Khí
A
Không
khí
Bài 20.
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI
1. BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC
KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÍ B?
2. BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC
KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ?
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Hãy tính khối lượng mol của khí CO2
và khí H2.
So sánh khối lượng mol của khí CO2
và khí H2.
MCO = 12 + (16 x 2) = 44 (g)
MH
2
2
MCO2
= 1 x 2 = 2 (g)
=
44
=
22
MH2
2
1
Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao
nhiêu lần?
dCO2
H2
M CO2
M H2
44
22
2
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
1 mol H2
(2g)
1mol CO2
(44g)
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
Từ công thức (1), rút ra biểu
thức tính MA,, MB .
MA MB dA/B
(1)
=>
MA
MB
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
dCO2
H2
M CO2
M H2
44
22
2
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
MA (1)
dA/B
=>
MB
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B: Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA: Khối lượng mol của khí A.
MB: Khối lượng mol của khí B.
Bài tập 1: Cho biết khí O2, khí Cl2 nặng
hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Giải:
M O2 16 x 2 32( g )
M Cl 2 35,5 x 2 71( g )
M H 2 1x 2 2( g )
M O2
32
d O2 / H 2
16
M H2
2
d Cl 2 / H 2
M Cl 2
M H2
71
35,5
2
Kết luận:
- Khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần.
- Khí Cl2 nặng hơn khí H2 35,5 lần.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
MA (1)
dA/B
=>
MB
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
Bài tập 2: Hãy điền các số thích
hợp vào ô trống ở bảng sau:
MA
dA/H2
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
64
32
MA : Khối lượng mol của khí A.
44
22
MB : Khối lượng mol của khí B.
16
8
MH2 = 1 x 2 = 2 (g)
MA = dA/H2 x MH2 = dA/H2 x 2
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
MA (1)
dA/B
=>
MB
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Khinh khí cầu
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
Từ công thức (1) nếu thay khí B là
Từ công thức (2) rút ra biểu thức
không khí (kk), hãy viết công thức
tính khối lượng mol của khí A
tính tỉ khối khí A so với không khí?
khi biết tỉ khối của khí A so với
MA
không khí?d
A/kk
Mkk
=>
M A 29d A / KK
Trong đó:
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí MKK = (28 x 0,8) + (32 x 0,2)
MA : Khối lượng mol của khí A.
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
(2)
dA/kk: Là tỉ khối của khí A đối
với không khí.
~29 (g)
Thay giá trị Mkk vào công thức trên?
d A / kk
MA
29
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Bài tập 3: Cho biết khí SO2, khí
Cl2 nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
Giải:
MSO 2 32 16 2 64(g)
MCl2 35,5 2 71(g)
64
2,2069
29
29
MCl2
71
2,448
29
29
dSO2 /kk
dCl2 /kk
MSO 2
Kết luận:
- Khí SO2 nặng hơn không khí 2,2069 lần.
- Khí Cl2 nặng hơn không khí 2,448 lần.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Tại sao quả bóng bơm khí H2 lại
bay lên còn quả bóng bơm khí
CO2
H2
CO2 lại rơi xuống?
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MA
dA/B
Trong lòng đất luôn luôn xảy ra sự
phân hủy một số hợp chất vô cơ và
hữu cơ, sinh ra khí cacbon đioxit
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B. CO2. Khí CO2 không màu, không có
mùi, không duy trì sự cháy và sự sống
MA : Khối lượng mol của khí A.
của con người và động vật. Mặt khác,
MB : Khối lượng mol của khí B.
khí CO2 lại nặng hơn không khí 1,52
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
lần. Vì vậy khí CO2 thường tích tụ ở
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
đáy giếng khơi, trên nền hang sâu.
MA
Người và động vật xuống những nơi
dA/kk
(2)
29
này sẽ bị chết ngạt nếu không mang
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
theo bình dưỡng khí hoặc thông khí
không khí.
trước khi xuống.
=>
MB
M A 29d A / kk
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Vì sao trong tự nhiên khí cacbon
đioxit (CO2) thường tích tụ ở đáy
giếng khơi hay đáy hang sâu?
MCO2 12 16 x2 44(g)
dCO2 /kk
MCO2
44
1,52 1
29
29
=> CO2 nặng hơn không khí nên
trong tự nhiên khí CO2 thường tích
tụ ở đáy giếng hay đáy hang sâu.
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
dA/B
MA
MB
(1)
=>
MA MB dA/B
MB
MA
dA/B
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
dA/kk
MA
29
(2)
dA/kk : Là tỉ khối của khí A đối với
không khí.
=>
M A 29d A / kk
Bài tập 4:
Câu 1: Khí N2 nhẹ hơn khí nào
sau đây?
a. H2
c.
NH3
b. C2H2
d.
Câu 2: O
Chất khí nào sau đây
2
nặng hơn không khí?
a. SO2
c. H2
b. CH
d. N
BÀI 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Bài tập 5: Hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 17. Hãy
cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng bao nhiêu gam ?
Biết: VA = 5,6 lit.
dA/H2 = 17.
mA = ?
Giải
nA =
V
5,6
0,25mol
22,4 22,4
MA = dA/H2 x MA = 17 x 2 = 34 gam
mA = nA x MA = 0,25 x 34 = 8,5 gam
2
1
O
X
I
H
I
Đ
R
O
H
O
A
T
R
I
N
G
K
H
3
4
K
H
O
N
I
T
Ơ
I
Hàng
ngang
số
có
chữ
cái:
Khái
niệm
dùng
đểtrong
chỉ
ngang
số
cócái:
chữ
cái:
Đây là
là
hỗn
hợp
các
chất
khí
Hàng
Hàng ngang
dọc
có số
4 chữ
134
2 có
3685 chữ
Đây
cái:
là Đây
chất
khí
chất
loại
có nào
khí
nhiều
khí nhẹ
rất
nhất
cần
nhất
thiết
con
sốtất
biểu
khả
liên kết của nguyên tử nguyên tố
có
khối
lượng
mol
lànăng
29khí?
g?
cho
thành
trong
sự
phần
sống?
cảthị
của
các
chất
không
khí?
này với nguyên tử nguyên tố khác?
Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm
bài 1, 2, 3, (SGKtrang 69).
- Xem bài mới: Tính theo công
thức hóa học.
 








Các ý kiến mới nhất