Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Khắc Chính
Ngày gửi: 10h:32' 22-05-2026
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lò Khắc Chính
Ngày gửi: 10h:32' 22-05-2026
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
3
2
1
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
2
21 2
20
19
18
17
16
15
14
13
VÒNG QUAY
MAY MẮN
12 1
1
10
9
8
7
6
5
4
Qua nội dung tiếp theo
1.Bản đồ là gì. Bản đồ có vai trò gì trong học tập và đời
sống.Kể tên một số bản đồ mà em biết ?
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt
Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học.
+ Xác định được vị trí địa lí một điếm nào đó trên mặt đất (toạ độ địa
lí), ở vào đới khí hậu nào,...
+ Dùng để chỉ đường.
+ Dùng trong các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,...
+ Dùng trong quân sự
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ địa hình, giao thông, du lịch…
2. Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ?
Bắc
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây
Đông
Tây Nam
Đông Nam
Nam
Hình 2. Các hướng chính
BÀI 3
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Bạn A: Không biết hải Phòng cách
Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét nhỉ?
Bạn B: Đưa bản đồ đây mình tính cho.
Theo em tại sao dựa vào bản đồ lại tính
được khoảng cách từ Hải Phòng đến
Hà Nội?
MỤC TIÊU BÀI HỌC
KIẾN THỨC
Biết được tỉ lệ bản đồ
Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
NĂNG LỰC
Xác định được vị trí cỉa các đối tượng địa lí trên lược đồ.
Đo tính được khoảng cách của các đối tượng trên bản đồ.
Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
I
II
Tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
bản đồ
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ của bản đồ
là bao nhiêu?
Tỉ lệ 1: 7.500
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ
lệ
1
:
7.500
Tỉ lệ bản đồ là gì?
1
7 500
1cm trên
7500 cm
Khoảng
cáchthực
trêntếbản đồ
bản
đồ
trên
Là tỉ số
Khoảng cách ngoài thực tế
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ của bản đồ là
bao nhiêu?
Với tỉ lệ 1 : 10 000
thì 1 cm trên bản đồ
tương ứng với bao
nhiêu m trên thực địa?
Hình 1. Một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
I
Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa các đối tượng
bản đồ so với thực tế
Tỉ lệ trên
bản đồ
là bao nhiêu. cho chúng ta
biết điều gì?
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác
nhau như thế nào?
I
Tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ thước : Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn
đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
+ Tỉ lệ số :
Là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì
tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
I
Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực
tế là bao nhiêu.
- Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng tỉ lệ số
và tỉ lệ thước.
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nêu các bước thực hiện tính khoảng cách trên thực
tế theo đường chim bay dựa vào tỉ lệ bản đồ:
+Bước 1: Đo khoảng cách giữa 2 điểm trên bản
đồ bằng thước kẻ.
+Bước 2: Đọc độ dài vừa đo trên thước kẻ.
+Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng
cách trên thực địa.
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào
tỉ lệ bản đồ
Bản đồ tỉ lệ số:
+ Bước 1: Dùng thước tỉ lệ đo khoảng cách trên bản đồ
từ A đến B.
+ Bước 2: Lấy số đo khoảng cách trên bản đồ từ A đến B
nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
4c
m
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn theo tỉ lệ số
4cm x 7500= 30000 cm = 300m
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào
tỉ lệ bản đồ
Bản đồ tỉ lệ thước:
+ Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách từ A đến B
trên bản đồ .
+ Bước 2: Áp thước vào thước tỉ lệ trên bản đồ
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn theo tỉ lệ thước
NHÓM TÀI
HĐ: theo nhóm 4
NĂNG
Nhóm 1,2:
Thời gian (4 phút)
Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách từ Hà Nội
đến TP Hải Phòng và TP Vinh ( Nghệ An) lần lượt là1,5 cm và 5 cm,
vậy trên thực tế hai TP đó cách thủ đô Hà Nội là bao nhiêu km?
Nhóm 3,4:
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ
1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cm?
Cách đổi đơn vị để tính tỉ lệ trên bản đồ theo đơn vị yêu cầu.
Nhóm 1,2
* Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến
thành phố Hải Phòng là:
- Cách 1:
1,5 cm x 6000 000 = 9 000 000 cm = 90 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
1,5 cm x 60 = 90 km
Nhóm 1,2
*Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội
đến
thành
phố
Vinh
(Nghệ
An)
là:
- Cách 1:
5 cm x 6000 000 = 30 000 000 cm = 300 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
5 cm x 60 = 300 km
Nhóm 3,4
-Cách 1: Đổi 25 km = 2500000 cm
Khoảng cách giữa 2 địa điểm đó trên bản đồ tỉ lệ
1:500 000 là:
25 00 000 : 500 000 = 5 cm
- Cách 2: Đổi 500 000 cm = 5km
Khoảng cách giữa 2 địa điểm đó trên bản đồ tỉ lệ
1:500 000 là:
25 : 5= 5 cm
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
1. Khoảng cách thực tế từ Thủ đô Hà Nội đến thành phố Hải
Phòng và thành phố Vinh (Nghệ An)
- Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến thành
phố Hải Phòng là:
1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) = 90 (km).
- Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến thành phố
Vinh (Nghệ An) là:
5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 (km).
2. Khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên bản đồ là:
2 500 000: 500 000 = 5 (cm).
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
LUYỆN
TẬP
Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa để
A
Mô tả bản đồ
B
Thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ
C.
Quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của nội dung bản đồ
D
Tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì
A
Càng thể hiện hiện được nhiều đối tượng
B
Kích thước bản đồ càng nhỏ
C
.
D
Lãnh thổ thể hiện càng lớn
Lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
VẬN DỤNG
3. Căn cứ vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước của
bản đồ hình 1, em hãy
Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ
chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất
Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba
giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư
giao với đường Hai Bà Trưng
Khoảng cách từ chợ
Bến Thành đến công
viên Thống Nhất:
Chiều dài đường Lê
Thánh Tôn từ ngã ba
Phạm Hồng Thái đến
ngã tư Hai Bà Trưng:
Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
Khoảng cách từ chợ
Bến Thành đến công
viên Thống Nhất:
7cm x 100m= 700m
Chiều dài đường Lê
Thánh Tôn từ ngã ba
Phạm Hồng Thái đến
ngã tư Hai Bà Trưng:
Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
Chiều dài từ ngã ba Phạm
Hồng Thái đến ngã tư Lê
Thánh Tôn-Nguyễn Trung
Trực:
5,5cm x 100m= 550m
Chiều dài từ ngã tư Lê
Thánh Tôn-Nguyễn Trung
Trực: đến ngã tư Hai Bà
Trưng:
6,7cm x 100m= 670m
Chiều dài đường Lê Thánh
Tôn từ ngã ba Phạm Hồng
Thái đến ngã tư Hai Bà
Trưng:
550+ 670= 1220m
Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện
được nhiều đối tượng địa lí hơn? Giải thích?
- Mẫu số ở tỉ lệ càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng lớn -> thể
hiện được nhiều đối tượng địa lí.
- Mẫu số ở tỉ lệ càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ -> thể
hiện được ít đối tượng địa lí.
Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện
được nhiều đối tượng địa lí hơn? Giải thích?
DẶN DÒ
1
• Xem lại bài đã học
2
• Hoàn thành bài tập LTVD
và SBT
3
• Chuẩn bị bài 4: “Kí hiệu và
bảng chú giải bản đồ. Tìm
đường đi trên bản đồ”.
Thank
You
2
1
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
2
21 2
20
19
18
17
16
15
14
13
VÒNG QUAY
MAY MẮN
12 1
1
10
9
8
7
6
5
4
Qua nội dung tiếp theo
1.Bản đồ là gì. Bản đồ có vai trò gì trong học tập và đời
sống.Kể tên một số bản đồ mà em biết ?
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt
Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học.
+ Xác định được vị trí địa lí một điếm nào đó trên mặt đất (toạ độ địa
lí), ở vào đới khí hậu nào,...
+ Dùng để chỉ đường.
+ Dùng trong các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,...
+ Dùng trong quân sự
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ địa hình, giao thông, du lịch…
2. Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ?
Bắc
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây
Đông
Tây Nam
Đông Nam
Nam
Hình 2. Các hướng chính
BÀI 3
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Bạn A: Không biết hải Phòng cách
Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét nhỉ?
Bạn B: Đưa bản đồ đây mình tính cho.
Theo em tại sao dựa vào bản đồ lại tính
được khoảng cách từ Hải Phòng đến
Hà Nội?
MỤC TIÊU BÀI HỌC
KIẾN THỨC
Biết được tỉ lệ bản đồ
Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
NĂNG LỰC
Xác định được vị trí cỉa các đối tượng địa lí trên lược đồ.
Đo tính được khoảng cách của các đối tượng trên bản đồ.
Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
I
II
Tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
bản đồ
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ của bản đồ
là bao nhiêu?
Tỉ lệ 1: 7.500
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ
lệ
1
:
7.500
Tỉ lệ bản đồ là gì?
1
7 500
1cm trên
7500 cm
Khoảng
cáchthực
trêntếbản đồ
bản
đồ
trên
Là tỉ số
Khoảng cách ngoài thực tế
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ của bản đồ là
bao nhiêu?
Với tỉ lệ 1 : 10 000
thì 1 cm trên bản đồ
tương ứng với bao
nhiêu m trên thực địa?
Hình 1. Một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
I
Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa các đối tượng
bản đồ so với thực tế
Tỉ lệ trên
bản đồ
là bao nhiêu. cho chúng ta
biết điều gì?
I
Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác
nhau như thế nào?
I
Tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ thước : Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn
đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
+ Tỉ lệ số :
Là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì
tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
I
Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực
tế là bao nhiêu.
- Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng tỉ lệ số
và tỉ lệ thước.
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nêu các bước thực hiện tính khoảng cách trên thực
tế theo đường chim bay dựa vào tỉ lệ bản đồ:
+Bước 1: Đo khoảng cách giữa 2 điểm trên bản
đồ bằng thước kẻ.
+Bước 2: Đọc độ dài vừa đo trên thước kẻ.
+Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng
cách trên thực địa.
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào
tỉ lệ bản đồ
Bản đồ tỉ lệ số:
+ Bước 1: Dùng thước tỉ lệ đo khoảng cách trên bản đồ
từ A đến B.
+ Bước 2: Lấy số đo khoảng cách trên bản đồ từ A đến B
nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
4c
m
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn theo tỉ lệ số
4cm x 7500= 30000 cm = 300m
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào
tỉ lệ bản đồ
Bản đồ tỉ lệ thước:
+ Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách từ A đến B
trên bản đồ .
+ Bước 2: Áp thước vào thước tỉ lệ trên bản đồ
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn theo tỉ lệ thước
NHÓM TÀI
HĐ: theo nhóm 4
NĂNG
Nhóm 1,2:
Thời gian (4 phút)
Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách từ Hà Nội
đến TP Hải Phòng và TP Vinh ( Nghệ An) lần lượt là1,5 cm và 5 cm,
vậy trên thực tế hai TP đó cách thủ đô Hà Nội là bao nhiêu km?
Nhóm 3,4:
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ
1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cm?
Cách đổi đơn vị để tính tỉ lệ trên bản đồ theo đơn vị yêu cầu.
Nhóm 1,2
* Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến
thành phố Hải Phòng là:
- Cách 1:
1,5 cm x 6000 000 = 9 000 000 cm = 90 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
1,5 cm x 60 = 90 km
Nhóm 1,2
*Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội
đến
thành
phố
Vinh
(Nghệ
An)
là:
- Cách 1:
5 cm x 6000 000 = 30 000 000 cm = 300 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
5 cm x 60 = 300 km
Nhóm 3,4
-Cách 1: Đổi 25 km = 2500000 cm
Khoảng cách giữa 2 địa điểm đó trên bản đồ tỉ lệ
1:500 000 là:
25 00 000 : 500 000 = 5 cm
- Cách 2: Đổi 500 000 cm = 5km
Khoảng cách giữa 2 địa điểm đó trên bản đồ tỉ lệ
1:500 000 là:
25 : 5= 5 cm
II
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
1. Khoảng cách thực tế từ Thủ đô Hà Nội đến thành phố Hải
Phòng và thành phố Vinh (Nghệ An)
- Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến thành
phố Hải Phòng là:
1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) = 90 (km).
- Trên thực tế khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến thành phố
Vinh (Nghệ An) là:
5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 (km).
2. Khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên bản đồ là:
2 500 000: 500 000 = 5 (cm).
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
LUYỆN
TẬP
Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa để
A
Mô tả bản đồ
B
Thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ
C.
Quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của nội dung bản đồ
D
Tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì
A
Càng thể hiện hiện được nhiều đối tượng
B
Kích thước bản đồ càng nhỏ
C
.
D
Lãnh thổ thể hiện càng lớn
Lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
VẬN DỤNG
3. Căn cứ vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước của
bản đồ hình 1, em hãy
Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ
chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất
Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba
giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư
giao với đường Hai Bà Trưng
Khoảng cách từ chợ
Bến Thành đến công
viên Thống Nhất:
Chiều dài đường Lê
Thánh Tôn từ ngã ba
Phạm Hồng Thái đến
ngã tư Hai Bà Trưng:
Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
Khoảng cách từ chợ
Bến Thành đến công
viên Thống Nhất:
7cm x 100m= 700m
Chiều dài đường Lê
Thánh Tôn từ ngã ba
Phạm Hồng Thái đến
ngã tư Hai Bà Trưng:
Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
Chiều dài từ ngã ba Phạm
Hồng Thái đến ngã tư Lê
Thánh Tôn-Nguyễn Trung
Trực:
5,5cm x 100m= 550m
Chiều dài từ ngã tư Lê
Thánh Tôn-Nguyễn Trung
Trực: đến ngã tư Hai Bà
Trưng:
6,7cm x 100m= 670m
Chiều dài đường Lê Thánh
Tôn từ ngã ba Phạm Hồng
Thái đến ngã tư Hai Bà
Trưng:
550+ 670= 1220m
Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh
Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện
được nhiều đối tượng địa lí hơn? Giải thích?
- Mẫu số ở tỉ lệ càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng lớn -> thể
hiện được nhiều đối tượng địa lí.
- Mẫu số ở tỉ lệ càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ -> thể
hiện được ít đối tượng địa lí.
Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1: 10 000 000 và
1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện
được nhiều đối tượng địa lí hơn? Giải thích?
DẶN DÒ
1
• Xem lại bài đã học
2
• Hoàn thành bài tập LTVD
và SBT
3
• Chuẩn bị bài 4: “Kí hiệu và
bảng chú giải bản đồ. Tìm
đường đi trên bản đồ”.
Thank
You
 








Các ý kiến mới nhất