Tỉ số phần trăm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 05h:49' 11-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 05h:49' 11-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
TOÁN:
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm.
- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1; 2.
- Rèn kĩ năng viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
Toán
1.Đặt tính rồi tính
216,72 : 4,2
(1em lên bảng thực hiện,
lớp làm tính ở bảng con)
2/ Một động cơ mỗi
giờ chạy hết 0,5 l dầu.
Hỏi 120 l dầu thì động
cơ đó chạy được trong
bao nhiêu giờ?
1em lên bảng trình bày
bài giải, lớp nhận xét
Toán
1.Đặt tính rồi tính
216,72 : 4,2
216,72 0,42
06 7 5 1 6
252
0
Bài giải:
Số giờ động cơ đó chạy
được là:
120 : 0,5 = 240 (giờ)
Đáp số: 240 giờ
Toán
Ví dụ 1 ( SGK/73):
Diện tích một vườn hoa là 100m2,
trong đó có 25m2 trồng hoa hồng.
10m
25m2
Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa
hồng và diện tích vườn hoa.
-Tỉ số của diện tích trồng hoa
hồng và diện tích vườn hoa là
100m2
25 : 100
25 = 25%;
Ta viết: 100
Đọc là: hai mươi lăm phần trăm
Ta nói : Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.
Toán
Ví dụ 2 ( SGK/74) :
Tỉ số của số học sinh giỏi
Một trường có 400 học sinh,
trong đó có 80 học sinh giỏi.
Tìm tỉ số của số học sinh giỏi
và số học sinh toàn trường là:
80 : 400
hay
20
100
= 20%
và số học sinh toàn trường.
Ta có:
80
400
=
80
400
Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%.
Hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường.
Tỉ số 20%cho ta biết cứ 100 học sinh trong trường thì có
20 em là học sinh giỏi.
Toán
BÀI 1/74:
Viết (theo mẫu):
75
300
75
300
Mẫu:
60
500
;
60
400
;
=
25
100
= 25%
60
400
=
15
100
= 15%
96
300
=
32
100
= 32%
60
500
;
96
300
=
12
100
= 12%
Toán
Tóm tắt :
BÀI 2/74:
Kiểm tra 100 sản phẩm
-100 sản phẩm kiểm tra thì có 95
sản phẩm đạt chuẩn
có 95 sản phẩm đạt chuẩn.
Vậy: Sản phẩm đạt chuẩn
Sản phẩm đạt chuẩn
chiếm ...% tổng sản phẩm kiểm
= ….% ?
tra.
Sản phẩm kiểm tra
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản
phẩm là:
95
95 : 100 = 100 = 95%
Đáp số : 95%
Toán
BÀI 3/74:
Tóm tắt:
Cây trong vườn: 1000 cây.
Cây lấy gỗ : 540 cây.
Cây ăn quả: Còn lại
Số cây lấy gỗ
a)
= …. % ?
Số cây trong vườn
Số cây ăn quả
b)
= …. % ?
Số cây trong vườn
Toán
BÀI 3/74:
Dành cho HS khá giỏi:
Bài giải
* Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là:
54
540
=
540 : 1000 =
= 54%
100
1000
Số cây ăn quả trong vườn là:
1000 – 540 = 460
* Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là:
460 : 1000
460
= 1000
=
46
100
= 46%
(Hoặc: 100% - 54% = 46%)
Đáp số : a) 54% ; b) 46%
Toán
Viết tỉ số phần trăm:
50
200
;
30
300
;
45
300
;
70
700
(Cả lớp viết vào bảng con)
* Xem lại các ví dụ và bài tập
đã học (SGK trang 73-74)
*Chuẩn bị bài: “Giải toán về tỉ số
phần trăm” (SGK trang 75)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm.
- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1; 2.
- Rèn kĩ năng viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
Toán
1.Đặt tính rồi tính
216,72 : 4,2
(1em lên bảng thực hiện,
lớp làm tính ở bảng con)
2/ Một động cơ mỗi
giờ chạy hết 0,5 l dầu.
Hỏi 120 l dầu thì động
cơ đó chạy được trong
bao nhiêu giờ?
1em lên bảng trình bày
bài giải, lớp nhận xét
Toán
1.Đặt tính rồi tính
216,72 : 4,2
216,72 0,42
06 7 5 1 6
252
0
Bài giải:
Số giờ động cơ đó chạy
được là:
120 : 0,5 = 240 (giờ)
Đáp số: 240 giờ
Toán
Ví dụ 1 ( SGK/73):
Diện tích một vườn hoa là 100m2,
trong đó có 25m2 trồng hoa hồng.
10m
25m2
Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa
hồng và diện tích vườn hoa.
-Tỉ số của diện tích trồng hoa
hồng và diện tích vườn hoa là
100m2
25 : 100
25 = 25%;
Ta viết: 100
Đọc là: hai mươi lăm phần trăm
Ta nói : Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.
Toán
Ví dụ 2 ( SGK/74) :
Tỉ số của số học sinh giỏi
Một trường có 400 học sinh,
trong đó có 80 học sinh giỏi.
Tìm tỉ số của số học sinh giỏi
và số học sinh toàn trường là:
80 : 400
hay
20
100
= 20%
và số học sinh toàn trường.
Ta có:
80
400
=
80
400
Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%.
Hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường.
Tỉ số 20%cho ta biết cứ 100 học sinh trong trường thì có
20 em là học sinh giỏi.
Toán
BÀI 1/74:
Viết (theo mẫu):
75
300
75
300
Mẫu:
60
500
;
60
400
;
=
25
100
= 25%
60
400
=
15
100
= 15%
96
300
=
32
100
= 32%
60
500
;
96
300
=
12
100
= 12%
Toán
Tóm tắt :
BÀI 2/74:
Kiểm tra 100 sản phẩm
-100 sản phẩm kiểm tra thì có 95
sản phẩm đạt chuẩn
có 95 sản phẩm đạt chuẩn.
Vậy: Sản phẩm đạt chuẩn
Sản phẩm đạt chuẩn
chiếm ...% tổng sản phẩm kiểm
= ….% ?
tra.
Sản phẩm kiểm tra
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản
phẩm là:
95
95 : 100 = 100 = 95%
Đáp số : 95%
Toán
BÀI 3/74:
Tóm tắt:
Cây trong vườn: 1000 cây.
Cây lấy gỗ : 540 cây.
Cây ăn quả: Còn lại
Số cây lấy gỗ
a)
= …. % ?
Số cây trong vườn
Số cây ăn quả
b)
= …. % ?
Số cây trong vườn
Toán
BÀI 3/74:
Dành cho HS khá giỏi:
Bài giải
* Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là:
54
540
=
540 : 1000 =
= 54%
100
1000
Số cây ăn quả trong vườn là:
1000 – 540 = 460
* Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là:
460 : 1000
460
= 1000
=
46
100
= 46%
(Hoặc: 100% - 54% = 46%)
Đáp số : a) 54% ; b) 46%
Toán
Viết tỉ số phần trăm:
50
200
;
30
300
;
45
300
;
70
700
(Cả lớp viết vào bảng con)
* Xem lại các ví dụ và bài tập
đã học (SGK trang 73-74)
*Chuẩn bị bài: “Giải toán về tỉ số
phần trăm” (SGK trang 75)
 







Các ý kiến mới nhất