Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 57. Tuyến tụy và tuyến trên thận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thao
Ngày gửi: 14h:48' 27-05-2009
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và tất cả các em học sinh lớp 8B-trường THCS Sa Đéc!
Người thực hiện: Phạm Thị Ngọc Nam
Trường THCS Phong Châu

Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh Bướu cổ do thiếu iôt ?
Kiểm tra bài cũ:

Bệnh bướu cổ : Do thiếu iôt trong khẩu phần ăn
tirôxin không tiết ra được ( vì không có iôt ) , buộc
Tuyến giáp phải hoạt động mạnh để tạo tirôxin . Do
Hoạt động mạnh , tuyến nở to gây nên bệnh bướu cổ
Bệnh bazơđô : Tuyến giáp hoạt động mạnh , tiết nhiều
tirôxin làm tăng cường quá trình trao đổi chất, tăng tiêu
dùng ôxi , nhịp tim tăng , người bệnh luôn ở trạng thái
hồi hộp căng thẳng , mất ngủ , sút cân nhanh . Mặt
khác , do tích nước phù nề các tổ chức sau cầu mắt
nên mắt bị lồi ra .
i. Tuyến tuỵ:
Nêu chức năng của
tuyến tuỵ mà em biết?
?Tiết dịch
tuỵ
ống dẫn
Tá tràng
Là chức năng
ngoại tiết
Tiết 60-bài 57: tuyến tuỵ và tuyến trên thận
Bộ phận nào của tuyến thực
hiện chức năng nội tiết?
?Chức năng nội tiết của tuyến
tuỵ do các tế bào đảo tuỵ
tiết hoocmôn
Các tế bào đảo tuỵ tiết những
loại hoocmon nào?
Khi đường huyết .(1).. Khi đường huyết.(4)..
( + ) ((+ )
Đảo Tụy
Tế bào ? Tế bào ?
Glucozơ Glucozơ
Đường huyết giảm đến m?c bình thu?ng
Đường huyết tăng đến mức bình thường
(-)
(-)
………(2)…...
………(3)………
………(5)……
Khi đường huyết Khi đường huyết
Đảo Tụy
Tế bào ? Tế bào ?
Glucozơ Glucozơ
Đường huyết giảm
đến m?c bình thu?ng
Đường huyết tăng đến mức bình thường
(-)
(-)
………………
………………
……………….
………
tăng
(+)
INSULIN
GLICOGEN
GLUCAGON
………..
giảm
(+)
Tiết 60-Bài 57: tuyến tuỵ và tuyến trên thận
Glucôzơ
Glicôgen
?Vai trò của hoocmon:
2 hoocmon có vai trò điều hoà lượng đường trong máu luôn ổn định
Tiết 60: tuyến tuỵ và tuyến trên thận
i. Tuyến tuỵ:
ii. Tuyến trên thận:
- Xác định vị trí của tuyến trên thận?
- Vị trí: Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 qủa thận
Tiết 60-Bài 57: tuyến tuỵ và tuyến trên thận
Nêu cấu tạo của tuyến trên thận và cấu tạo riêng của phần vỏ tuyến?
?Cấu tạo gồm 2 phần:
Phần vỏ: gồm 3 lớp
- Phần tuỷ
Tiết 60- Bài 57: tuyến tuỵ và tuyến trên thận
Bài tập 2: Lựa chọn thông tin ở cột A sao phù hợp với thông tin ở cột B rồi ghi kết quả vào cột C để hoàn thành bảng sau:
1 - b
3 - d
4 - c
2 - a
Tiết 60: tuyến tuỵ và tuyến trên thận
?- Tiết hoocmon điều hoà đường huyết (Tạo Glucozơ từ Prôtêin và lipít)
- Tiết hoocmon điều hoà các muối Natri, Kali trong máu
- Tiết hoocmon Ađrênalin và Noađrênali gây tăng nhịp tim , co mạch, tăng nhịp hô hấp dãn phế quản, góp phần điều chỉnh lượng đường trong máu
- Tiết hoocmon điều hoà sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục ở nam
2/ Vì sao tuyến tụy lại gọi là tuyến pha?
glucozo
glicogen
glicogen
glucozo
Adrenalin còn có tác dụng làm……………(co mạch , dãn mạch ),do đó làm……….....(tăng,giảm) huyết áp
Co mạch
Tăng mạch
Tiết 60- Bài 57: tuyến tuỵ và tuyến trên thận


Chúc các em học tốt !
 
Gửi ý kiến