Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Tia X

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 23h:13' 07-03-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP
TỔNG KẾT CHƯƠNG V
TÁN SẮC ÁNH SÁNG
GIAO THOA ÁNH SÁNG
CÁC LOẠI QUANG PHỔ
TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
TIA X
CHƯƠNG V – SÓNG ÁNH SÁNG
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. TÁN SẮC ÁNH SÁNG
- Tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tập thành các chùm sáng đơn sắc.
- Ánh sáng đơn sắc là sánh sáng có một màu nhất định và không bị tác sắc khi truyền qua lăng kính.
- Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
- Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên theo màu sắc của sánh sáng và tăng dần từ đỏ đến tím.
Nêu khái niệm tán sắc ánh sáng, ánh sáng đơn sắc?
 
Nêu CT xác định vân sáng, vân tối, khoảng vân?
3. CÁC LOẠI QUANG PHỔ
- Quang phổ phát xạ: quang phổ do các chất rắn, lỏng, khí phát ra khi được nung nóng đến nhiệt độ cao.
+ Quang phổ liên tục: quang phổ của chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra. QPLT chỉ phụ thuộc nhiệt độ chất phát xạ.
+ Quang phổ vạch: quang phổ phát xạ của chất khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra.
- Quang phổ hấp thụ: là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục.
Có mấy loại quang phổ? Đó là những loại nào?
4. TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
- Phát hiện
- Bản chất + tính chất
- Tia hồng ngoại + tia tử ngoại:
+ Nguồn phát
+ Tính chất
+ Công dụng
Phát hiện
Cách tạo ra tia X
Bản chất
Tính chất
Công dụng
5. TIA X
II. VẬN DỤNG
Câu 6 (SGK-142)
Chọn câu đúng. Tia hồng ngoại có
bước sóng lớn hơn so với ánh sáng nhìn thấy.
bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy.
bước sóng nhỏ hơn so với tia tử ngoại.
tần số lớn hơn so với tia tử ngoại.
Câu 7 (SGK-142)
Chọn câu đúng. Tia tử ngoại
không có tác dụng nhiệt.
cũng có tác dụng nhiệt.
không làm đen phim ảnh.
làm đen phim ảnh, nhưng không làm đen mạnh bằng ánh sáng nhìn thấy.
Câu 8 (SGK-142). Giả sử ta làm thí nghiệm Y–âng với hai khe cách nhau một khoảng a = 2mm, và màn quan sát cách hai khe D = 1,2m. Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn D theo một đường vuông góc với hai khe, thì thấy cứ sau 0,5mm thì kim điện kế lại lệch nhiều nhất. Tính bước sóng của bức xạ.
 
Câu 9 (SGK-142). Trong một thí nghiệm Y – âng, hai khe F1, F2 cách nhau một khoảng a = 0,8 mm, khe F được chiếu sáng bằng bức xạ tử ngoại, bước sóng 360 nm. Một tấm giấy ảnh đặt song song với hai khe, cách chúng 1,2 m. Hỏi sau khi tráng trên giấy hiện lên hình gì? Tính khoảng cách giữa hai vạch đen trên giấy.
 
Câu 5 (SGK-146)
Chọn câu đúng. Tia X có bước sóng
lớn hơn tia hồng ngoại.
lớn hơn tia tử ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
không thể đo được.
Câu 6 (SGK-146). Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống Cu – lit – giơ là 10kV. Tính tốc độ và động năng cực đại của các electron, khi đập vào anot.
Cho biết: khối lượng và điện tích của electron:
me = 9,1.10-31 kg; e = - 1,6.10-19C.

Câu 7 (SGK-146). Một ống Cu – lit – giơ có công suất 400W, hiệu điện thế giữa anot và catot có giá trị 10kV. Hãy tính:
a) Cường độ dòng điện trung bình và số electron qua ống trong mỗi giây.
b) Nhiệt lượng tỏa ra trên anot trong mỗi phút.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến