Tiềm năng Tiếng Anh - Việt (CĐ-ĐH).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 08h:52' 24-02-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 08h:52' 24-02-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Thị Minh Tâm
KHẢO SÁT TIỀM NĂNG CẤU TRÚC PHẦN TÓM TẮT TRONG CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT THEO QUAN ĐIỂM CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Ngôn ngữ học chức năng
Lý giải các hiện tượng ngôn ngữ thông qua các chức năng mà ngôn ngữ đang thực hiện
Ngôn ngữ là “tài nguyên” để con người sử dụng cho việc hiện thực hóa các mục đích giao tiếp trong các ngữ cảnh cụ thể (Halliday, 1970)
Hình thức ngôn ngữ thay đổi để phù hợp với chức năng giao tiếp trong bối cảnh cụ thể
Phân tích thể loại ngôn bản
Tiềm năng cấu trúc thể loại (GSP)
Hình 2. Phân tích tiềm năng cấu trúc thể loại của đối thoại thỏa thuận mua bán của Hasan (1984)
Khung phân tích
1.Thông tin nền (Background Information - BI);
2.Đặt vấn đề (Problem Statement - PS);
3.Mục tiêu (Statement of Objectives - SO);
4.Khung lý thuyết (Theoretical Framework -TF);
5.Phương pháp/ quy trình (Methods / Procedure - MP);
6.Khung phân tích (Analytical Framework - AF);
7.Đối tượng tham gia cung cấp dữ liệu / Dữ liệu (Participants / Data - PD);
8. Tóm tắt kết quả (Summary of Findings / Discussion - SF);
9.Kết luận / Đề xuất (Conclusion / Implication - CI).
Kết quả phân tích
Số lượng thành phần:
Tiếng Anh: M = 4.84
Tiếng Việt: M = 2.35
Kết quả phân tích
(ii) 03 thành phần được quan sát thêm
Định nghĩa các thuật ngữ (Definition of key terms – DT)
Các nghiên cứu đi trước (Previous research – PR)
Tầm quan trọng của nghiên cứu (Significance of the study – SS);
Kết quả phân tích
(iii) Tiếng Anh: TP thiết yếu: 3, TP lựa chọn: 8;
Tiếng Việt: TP thiết yếu: 1, TP lựa chọn: 9
Kết quả phân tích
(iv) Tóm tắt bài báo TA và TV giống nhau:
TP thiết yếu: Mục đích (Statement of Objectives SO);
TP lựa chọn thường gặp:Thông tin nền (Background Information - BI), Đặt vấn đề (Problem Statement - PS), Kết luận / Đề xuất (Conclusion / Implication - CI)
Kết quả phân tích
(v) Tóm tắt bài báo TA và TV khác nhau:
TA: Phương pháp/ quy trình (Methods / Procedure - MP) và Tóm tắt kết quả (Summary of Findings / Discussion - SF) là TP thiết yếu và có thể lặp lại nhiều hơn 1 lần trong cùng một ngôn bản;
Thông tin về khung phân tích (analytical framework – AF) có xuất hiện tuy khá ít: 10.81%
TV: MP và SF là thành phần lựa chọn với tần số không cao: MP: 32.43% và SF: 18.92%); AF không xuất hiện
Tiềm năng cấu trúc thể loại tóm tắt bài báo tiếng Anh
11 thành phần thuộc tiềm năng cấu trúc thể loại phần tóm tắt bài báo tiếng Anh, trật tự sắp xếp và như khả năng lặp lại của các thành phần như sau:
[(BI)(PS)^] (^PR) (^DT) ^SO (^TF) ^{[MP(PD)^]←} (^AF) ^SF (^CI)
Phần tóm tắt tiếng Anh gồm ít thành phần cấu trúc nhất (3): BI ^SO ^ SF
Phần tóm tắt tiếng Anh gồm nhiều thành phần cấu trúc nhất (7): PS ^TF ^SO ^PD ^MP ^SF ^CI
Tiềm năng cấu trúc thể loại tóm tắt bài báo tiếng Việt
10 thành phần thuộc tiềm năng cấu trúc thể loại phần tóm tắt bài báo tiếng Việt, trật tự sắp xếp và như khả năng lặp lại của các thành phần như sau:
[(BI)(PS)^] (^DT) ^SO (^TF) [(MP)(PD)^] (^SF) (^CI) (^SS)
Phần tóm tắt TV ngắn nhất (1): PS
Phần tóm tắt bài báo khoa học tiếng Việt với nhiều thành phần cấu trúc nhất (4):
SO ^ M ^ PD ^SF
Kết luận
(i) Tóm tắt bài báo trong TA có tiềm năng cấu trúc thể loại chi tiết và nhiều thành phần hơn tóm tắt bài báo trong TV: 4.84 vs. 2.35).
Có những tóm tắt trong TVchỉ có sơ sài một thành phần cấu trúc duy nhất, không đủ giúp cho độc giả nắm được nội dung của toàn văn bài báo.
Kết luận
Iii) Số lượng thành phần thiết yếu: TA: 3 vs. TV: 1.
Các TP lựa chọn trong tóm tắt bài báo TA có tần suất được sử dụng khá cao, các TP lựa chọn trong tóm tắt bài báo TV có tần suất sử dụng rất thấp, nhiều tóm tắt bài báo TV không thực hiện được nhiệm vụ truyền tải nội dung chính của bài báo một cách toàn diện
Kết luận
(iii) Phương pháp / Quy trình nghiên cứu MP được lặp đi lặp lại trong tóm tắt bài báo TA là, tạo điểm nhấn cho bài báo.
Trong tóm tắt bài báo TV, không quan sát thấy thành phần được lặp lại. Phương pháp / Quy trình nghiên cứu MP được thể hiện đa phần tương đối sơ sài trong bài báo TV.
Kết luận
(iv) Chúng tôi hoàn toàn không quan sát thấy Khung phân tích AF và So sánh các công trình trước PR trong ngữ liệu tiếng Việt, thay vào đó một số ít tác giả nặng về việc nhấn mạnh tầm quan trọng nghiên cứu một cách chủ quan.
Đề xuất
Tác giả: quan tâm hơn tới việc thể hiện các phương pháp, quy trình nghiên cứu, và kết quả nghiên cứu trong phần tóm tắt của bài báo khoa học khẳng định và quảng bá chất lượng nghiên cứu thể hiện qua toàn văn bài báo, thu hút độc giả tìm đọc tham khảo bài báo, tăng khả năng bài báo được tìm thấy và trích dẫn, từ đó tăng uy tín khoa học cho tác giả và cho tạp chí.
Đề xuất
Tạp chí: có quy định rõ ràng hơn, cụ thể hơn về cách viết tóm tắt bài báo khoa học và có quy trình kiểm soát nghiêm ngặt đảm bảo các tóm tắt có nội dung thông tin đầy đủ như yêu cầu, có khả năng truyền tải thông tin ngắn gọn nhưng toàn diện về nội dung những nghiên cứu đã được đăng trên tạp chí, từ đó tăng uy tín cho tạp chí.
Đề xuất
Tạp chí: quan tâm đến CSDL thông tin được đăng tải trên website. Các tóm tắt bài báo được đăng tải miễn phí trên website của các tạp chí kèm các từ khóa dễ tìm để độc giả dễ dàng tìm kiếm tra cứu, và khi cần có thể yêu cầu tải miễn phí hoặc mua bản cứng các tạp chí để tham khảo được bài báo về công trình nghiên cứu mà họ quan tâm.
Xin trân trọng cảm ơn!
KHẢO SÁT TIỀM NĂNG CẤU TRÚC PHẦN TÓM TẮT TRONG CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT THEO QUAN ĐIỂM CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Ngôn ngữ học chức năng
Lý giải các hiện tượng ngôn ngữ thông qua các chức năng mà ngôn ngữ đang thực hiện
Ngôn ngữ là “tài nguyên” để con người sử dụng cho việc hiện thực hóa các mục đích giao tiếp trong các ngữ cảnh cụ thể (Halliday, 1970)
Hình thức ngôn ngữ thay đổi để phù hợp với chức năng giao tiếp trong bối cảnh cụ thể
Phân tích thể loại ngôn bản
Tiềm năng cấu trúc thể loại (GSP)
Hình 2. Phân tích tiềm năng cấu trúc thể loại của đối thoại thỏa thuận mua bán của Hasan (1984)
Khung phân tích
1.Thông tin nền (Background Information - BI);
2.Đặt vấn đề (Problem Statement - PS);
3.Mục tiêu (Statement of Objectives - SO);
4.Khung lý thuyết (Theoretical Framework -TF);
5.Phương pháp/ quy trình (Methods / Procedure - MP);
6.Khung phân tích (Analytical Framework - AF);
7.Đối tượng tham gia cung cấp dữ liệu / Dữ liệu (Participants / Data - PD);
8. Tóm tắt kết quả (Summary of Findings / Discussion - SF);
9.Kết luận / Đề xuất (Conclusion / Implication - CI).
Kết quả phân tích
Số lượng thành phần:
Tiếng Anh: M = 4.84
Tiếng Việt: M = 2.35
Kết quả phân tích
(ii) 03 thành phần được quan sát thêm
Định nghĩa các thuật ngữ (Definition of key terms – DT)
Các nghiên cứu đi trước (Previous research – PR)
Tầm quan trọng của nghiên cứu (Significance of the study – SS);
Kết quả phân tích
(iii) Tiếng Anh: TP thiết yếu: 3, TP lựa chọn: 8;
Tiếng Việt: TP thiết yếu: 1, TP lựa chọn: 9
Kết quả phân tích
(iv) Tóm tắt bài báo TA và TV giống nhau:
TP thiết yếu: Mục đích (Statement of Objectives SO);
TP lựa chọn thường gặp:Thông tin nền (Background Information - BI), Đặt vấn đề (Problem Statement - PS), Kết luận / Đề xuất (Conclusion / Implication - CI)
Kết quả phân tích
(v) Tóm tắt bài báo TA và TV khác nhau:
TA: Phương pháp/ quy trình (Methods / Procedure - MP) và Tóm tắt kết quả (Summary of Findings / Discussion - SF) là TP thiết yếu và có thể lặp lại nhiều hơn 1 lần trong cùng một ngôn bản;
Thông tin về khung phân tích (analytical framework – AF) có xuất hiện tuy khá ít: 10.81%
TV: MP và SF là thành phần lựa chọn với tần số không cao: MP: 32.43% và SF: 18.92%); AF không xuất hiện
Tiềm năng cấu trúc thể loại tóm tắt bài báo tiếng Anh
11 thành phần thuộc tiềm năng cấu trúc thể loại phần tóm tắt bài báo tiếng Anh, trật tự sắp xếp và như khả năng lặp lại của các thành phần như sau:
[(BI)(PS)^] (^PR) (^DT) ^SO (^TF) ^{[MP(PD)^]←} (^AF) ^SF (^CI)
Phần tóm tắt tiếng Anh gồm ít thành phần cấu trúc nhất (3): BI ^SO ^ SF
Phần tóm tắt tiếng Anh gồm nhiều thành phần cấu trúc nhất (7): PS ^TF ^SO ^PD ^MP ^SF ^CI
Tiềm năng cấu trúc thể loại tóm tắt bài báo tiếng Việt
10 thành phần thuộc tiềm năng cấu trúc thể loại phần tóm tắt bài báo tiếng Việt, trật tự sắp xếp và như khả năng lặp lại của các thành phần như sau:
[(BI)(PS)^] (^DT) ^SO (^TF) [(MP)(PD)^] (^SF) (^CI) (^SS)
Phần tóm tắt TV ngắn nhất (1): PS
Phần tóm tắt bài báo khoa học tiếng Việt với nhiều thành phần cấu trúc nhất (4):
SO ^ M ^ PD ^SF
Kết luận
(i) Tóm tắt bài báo trong TA có tiềm năng cấu trúc thể loại chi tiết và nhiều thành phần hơn tóm tắt bài báo trong TV: 4.84 vs. 2.35).
Có những tóm tắt trong TVchỉ có sơ sài một thành phần cấu trúc duy nhất, không đủ giúp cho độc giả nắm được nội dung của toàn văn bài báo.
Kết luận
Iii) Số lượng thành phần thiết yếu: TA: 3 vs. TV: 1.
Các TP lựa chọn trong tóm tắt bài báo TA có tần suất được sử dụng khá cao, các TP lựa chọn trong tóm tắt bài báo TV có tần suất sử dụng rất thấp, nhiều tóm tắt bài báo TV không thực hiện được nhiệm vụ truyền tải nội dung chính của bài báo một cách toàn diện
Kết luận
(iii) Phương pháp / Quy trình nghiên cứu MP được lặp đi lặp lại trong tóm tắt bài báo TA là, tạo điểm nhấn cho bài báo.
Trong tóm tắt bài báo TV, không quan sát thấy thành phần được lặp lại. Phương pháp / Quy trình nghiên cứu MP được thể hiện đa phần tương đối sơ sài trong bài báo TV.
Kết luận
(iv) Chúng tôi hoàn toàn không quan sát thấy Khung phân tích AF và So sánh các công trình trước PR trong ngữ liệu tiếng Việt, thay vào đó một số ít tác giả nặng về việc nhấn mạnh tầm quan trọng nghiên cứu một cách chủ quan.
Đề xuất
Tác giả: quan tâm hơn tới việc thể hiện các phương pháp, quy trình nghiên cứu, và kết quả nghiên cứu trong phần tóm tắt của bài báo khoa học khẳng định và quảng bá chất lượng nghiên cứu thể hiện qua toàn văn bài báo, thu hút độc giả tìm đọc tham khảo bài báo, tăng khả năng bài báo được tìm thấy và trích dẫn, từ đó tăng uy tín khoa học cho tác giả và cho tạp chí.
Đề xuất
Tạp chí: có quy định rõ ràng hơn, cụ thể hơn về cách viết tóm tắt bài báo khoa học và có quy trình kiểm soát nghiêm ngặt đảm bảo các tóm tắt có nội dung thông tin đầy đủ như yêu cầu, có khả năng truyền tải thông tin ngắn gọn nhưng toàn diện về nội dung những nghiên cứu đã được đăng trên tạp chí, từ đó tăng uy tín cho tạp chí.
Đề xuất
Tạp chí: quan tâm đến CSDL thông tin được đăng tải trên website. Các tóm tắt bài báo được đăng tải miễn phí trên website của các tạp chí kèm các từ khóa dễ tìm để độc giả dễ dàng tìm kiếm tra cứu, và khi cần có thể yêu cầu tải miễn phí hoặc mua bản cứng các tạp chí để tham khảo được bài báo về công trình nghiên cứu mà họ quan tâm.
Xin trân trọng cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất