Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuân
Ngày gửi: 11h:42' 26-09-2019
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuân
Ngày gửi: 11h:42' 26-09-2019
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Sinh Học 8
Câu 1. Loại xương nào dưới đây không tham gia cấu tạo nên lồng ngực? (1,5 điểm)
Cột sống B. Xương đòn C. Xương ức D. Xương sườn
Câu 2. Con người có bao nhiêu đôi xương sườn cụt không gắn với xương ức qua phần sụn? (1,5 điểm)
A. 4 đôi B. 3 đôi C. 1 đôi D. 2 đôi
Câu 3. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương. (3 điểm)
(1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài
(1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài
D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong
Câu 4. Nêu tính chất của cơ? Ví dụ. (4 điểm)
KIỂM TRA MIỆNG
3
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát H.11.1 – 11.3.
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
5
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát H.11.1 – 11.3. Thảo luận nhóm trong 3 phút hoàn thành bảng 11.
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
-Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
-Xương ngón dài,bàn chân phẳng
- Nhỏ
- Linh hoạt
- Không linh hoạt
- Đối diện 4 ngón còn lại
- Không đối diện 4 ngón còn lại
Bảng 11. Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng và đi bằng hai chân?
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
- Hộp sọ phát triển.
Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
Cột sống cong ở 4 chỗ.
Xương chậu nở, xương đùi lớn.
Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.
II.Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Hệ cơ người có gì tiến hóa hơn hệ cơ của thú, chủ yếu ở cơ mặt?
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Cơ tay và cơ chân ở người phân hóa như thế nào?
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Cơ chi trên và chi dưới ở người phân hóa khác với động vật: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón tay phát tiển giúp người có khả năng lao động.
III. Vệ sinh hệ vận động
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần phải làm gì?
III. Vệ sinh hệ vận động
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Để chống cong vẹo cột sống, trong học tập và lao động phải chú ý những điểm gì?
III. Vệ sinh hệ vận động
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
H. 11 – 5. Tư thế ngồi học ảnh hưởng tới sự phát triển của cột sống
Để xương và cơ phát triển cân đối cần:
Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Tắm nắng.
Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức.
Để chống cong vẹo cột sống:
Mang vác đều 2 vai.
Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn.
TỔNG KẾT
Hãy đánh dấu (+) vào đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật
+
+
+
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- ĐV bài học tiết này: Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 39 SGK.
- ĐV bài học tiết học tiếp theo:
+ Nghiên cứu: Bài 12 “Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương”
+ Mỗi nhóm HS chuẩn bị 2 nẹp dài 30- 40 cm, rộng 4 – 5 cm, dày 0,6 – 1 cm, 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m; 4 miếng vải sạch kích thước 20x40 cm.
Tiết học kết thúc
Câu 1. Loại xương nào dưới đây không tham gia cấu tạo nên lồng ngực? (1,5 điểm)
Cột sống B. Xương đòn C. Xương ức D. Xương sườn
Câu 2. Con người có bao nhiêu đôi xương sườn cụt không gắn với xương ức qua phần sụn? (1,5 điểm)
A. 4 đôi B. 3 đôi C. 1 đôi D. 2 đôi
Câu 3. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương. (3 điểm)
(1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài
(1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài
D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong
Câu 4. Nêu tính chất của cơ? Ví dụ. (4 điểm)
KIỂM TRA MIỆNG
3
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát H.11.1 – 11.3.
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
5
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát H.11.1 – 11.3. Thảo luận nhóm trong 3 phút hoàn thành bảng 11.
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
-Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
-Xương ngón dài,bàn chân phẳng
- Nhỏ
- Linh hoạt
- Không linh hoạt
- Đối diện 4 ngón còn lại
- Không đối diện 4 ngón còn lại
Bảng 11. Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng và đi bằng hai chân?
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
- Hộp sọ phát triển.
Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
Cột sống cong ở 4 chỗ.
Xương chậu nở, xương đùi lớn.
Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.
II.Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Hệ cơ người có gì tiến hóa hơn hệ cơ của thú, chủ yếu ở cơ mặt?
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Cơ tay và cơ chân ở người phân hóa như thế nào?
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Cơ chi trên và chi dưới ở người phân hóa khác với động vật: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón tay phát tiển giúp người có khả năng lao động.
III. Vệ sinh hệ vận động
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần phải làm gì?
III. Vệ sinh hệ vận động
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
Để chống cong vẹo cột sống, trong học tập và lao động phải chú ý những điểm gì?
III. Vệ sinh hệ vận động
TIẾN HÓA CỦA HỆ VÂN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết 11 - Bài 11
Tuần 6
H. 11 – 5. Tư thế ngồi học ảnh hưởng tới sự phát triển của cột sống
Để xương và cơ phát triển cân đối cần:
Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Tắm nắng.
Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức.
Để chống cong vẹo cột sống:
Mang vác đều 2 vai.
Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn.
TỔNG KẾT
Hãy đánh dấu (+) vào đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật
+
+
+
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- ĐV bài học tiết này: Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 39 SGK.
- ĐV bài học tiết học tiếp theo:
+ Nghiên cứu: Bài 12 “Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương”
+ Mỗi nhóm HS chuẩn bị 2 nẹp dài 30- 40 cm, rộng 4 – 5 cm, dày 0,6 – 1 cm, 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m; 4 miếng vải sạch kích thước 20x40 cm.
Tiết học kết thúc
 









Các ý kiến mới nhất