Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày gửi: 17h:20' 06-11-2011
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
GIÁO VỀ DỰ GIỜ

MÔN NGỮ VĂN
KIỂM

TRA

BÀI

CŨ
Từ hán việt là gì? Mục đính của việc sử dụng từ hán việt?
Từ Hán Việt là từ mượn
từ tiếng Hán để sử dụng
trong tiếng việt. Nhằm
để tạo sắc thái trạng
trọng, trang nhã, sắc
thái cổ.
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lí Lan)
Hãy xác định quan hệ từ trong những câu dưới đây?
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lí Lan)
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lí Lan)
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lí Lan)
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lí Lan)
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
(Khánh Hoài)
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
(Sơn Tinh Thủy Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
(Lí Lan)
1. Ví dụ:
a. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ
ngữ hay những câu nào với nhau?
2. Nhận xét:
- Là liên kết thành phần của cụm từ hay thành phần của câu ở đoạn văn.
- Nhằm biểu thị nhiều quan hệ từ:
a. Quan hệ sở hữu (của, nhưng).
b. Quan hệ so sánh (như).
c. Quan hệ nhân quả (bởi-nên).
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Là liên kết thành phần của cụm từ hay thành phần của câu ở đoạn văn.
- Nhằm biểu thị nhiều quan hệ từ:
a. Quan hệ sở hữu (của, nhưng). b. Quan hệ so sánh (như).
c. Quan hệ nhân quả (bởi-nên).
Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ và liên kết các từ ngữ với nhau.
Nêu ý nghĩa của quan hệ từ?
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu, so sánh, nhân quả,…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu trong đoạn văn.
3. Kết luận:
*Ghi nhớ 1 (SGK trang 97)
Bài tập nhanh:
Câu văn sau có mấy cách hiểu:
“Đây là thư Lan”
Câu văn trên có 3 cách hiểu:
Cách 1: Đây là thư của Lan.
Cách 2: Đây là thư do Lan viết.
Cách 3: Đây là thư gửi cho Lan.
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 1:
a. Khuôn mặt của cô gái.
b. Lòng tin của nhân dân.
c. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.
d. Nó đến trường bằng xe đạp.
e. Giỏi về toán.
g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây.
h. Làm việc ở nhà.
i. Quyển sách đặt ở trên bàn.
Trong các trường hợp
ở ví dụ, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc?
Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ: b, d, g, h.
Các trường hợp không bắt buộc phải có quan hệ từ: a, c, e, i
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 1:

* Nhận xét:
- Nếu… …...thì
- Vì ………..nên
- Tuy ……...nhưng
- Hễ ……..…thì
- Sở dĩ ........là do (là vì)
2. Ví dụ 2:
Tìm quan hệ từ có thể đưa thành cặp với những quan hệ từ sau?
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 1:

2. Ví dụ 2:
* Nhận xét:
* Bài tập:
- Nếu… …...thì
- Vì ………..nên
- Tuy ……...nhưng
- Hễ ……..…thì
- Sở dĩ ........là do (là vì)
Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được.
Trong trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ thì ta không thể lược bỏ được vì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Có một số quan hệ từ thường được dùng thành cặp.
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ 1:

2. Ví dụ 2:
3. Kết luận: *Ghi nhớ 2 (SGK trang 98)
Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những trường hợ nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
I. Thế nào là quan hệ từ?
III. Luyện tập:

Bài tập 1:
Tìm quan hệ từ trong đoạn văn sau:
“Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ khồng ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mình, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
Tiết 27: Tiếng Việt
QUAN HỆ TỪ
II. Sử dụng quan hệ từ?
I. Thế nào là quan hệ từ?
III. Luyện tập:

Bài tập 3:

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a. Nó rất thân ái bạn bè.
b. Nó rất thân ái với bạn bè.
c. Bố mẹ rất lo lắng con.
d. Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i. Tôi tăng quyển sách này cho anh Nam.
s
s
Đ
Đ
s
Đ
Đ
s
DẶN DÒ:
- Về nhà học bài.
- Làm bài tập 2, 4, 5
- Soạn bài “Qua đèo ngang”.
GIỜ HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến