Bài 21. Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Hưng
Ngày gửi: 14h:42' 26-12-2008
Dung lượng: 710.0 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Hưng
Ngày gửi: 14h:42' 26-12-2008
Dung lượng: 710.0 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
Ki?n th?c bài cũ:
Hãy điền vào câu trả lời còn thiếu
ĐCĐT là .........mà quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến đổi nhiệt thành công cơ học diễn ra ngay trong ......của động cơ
động cơ nhiệt
xi lanh
Cấu tạo chung động cơ đốt trong gồm 2 cơ cấu, 4 hệ thống đó là cơ cấu và hệ thống nào
Cơ cấu ............
Cơ cấu ...........
Hệ thống .............
Hệ thống..............
Hệ thống ..............
Hệ thống ..............
Trục khuỷu thanh truyền
Cơ cấu phân phối khí
Hệ thống bôi trơn
Hệ thống làm mát
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí
Hệ thống khởi động
Tiết 25. Bài 21
Nguyên lí làm việc của động
cơ đốt trong (Tiết1)
Tiết 25. Bài 21 nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Điểm chết của pit- tông
Điểm chết của pit- tông là vị trí mà tại đó pittông đổi chiều chuyển động.
Có hai điểm chết: ĐCT và ĐCD
Quan sát
vào
khoảng cách
đỉnh pittông
ở vị trí
thấp nhất
so với tâm
trục khuỷu
Pittông
Điểm chết dưới là điểm chết mà tại đó pittông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết trên là điểm chết mà tại đó
pittông ở xa tâm trục khuỷu nhất
Quan sát
vào
khoảng cách
đỉnh pittông
ở vị trí
cao nhất
so với tâm
trục khuỷu
Pittông
2. Hành trình của pittông: Quan sát tranh
Hành trình của pittông là quãng đường mà pittông đi được giữa hai điểm chết
3. Thể tích toàn phần Vtp
Pittông
Vtp là thể tích xilanh khi pit-tông ở ĐCD
4. Thể tích buồng cháy: Vbc
Vbc là thể tích xilanh khi pittông ở ĐCT
5. Thể tích công tác Vct
S
Vct là thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết Vct= Vtp-Vbc
6. Tỉ số nén (&)
tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy
& =
động cơ xăng có
& = 6 -10
động cơ
Điêzen có
& = 15 -21
7. Chu trình làm việc của động cơ
Là tổng hợp của bốn quá trình
Nạp - Nén - Cháy(dãn nở) - Thải
8. Kì
Kì là một phần của chu trình diễn ra trong một hành trình của pittông
Động cơ
4 kì là
động cơ có
chu trình
làm việc
được thực
hiện trong
4 hành trình
Động cơ
2 kì
là động cơ
có chu trình
làm việc
được thực
hiện trong
2 hành trình
II. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì
1. Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì
Trục khuỷu
Cấu tạo:
2. Thanh truyền
Xilanh
Pítttông
5. Nắp máy
6. Đường ống nạp
7. Xuppáp nạp
Cam
Vòi phun
10. Xuppáp xả
11. Thân máy
a. Kỳ 1: Nạp
- Nửa vòng quay thứ nhất trục khuỷu thông qua thanh truyền làm Píttông chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD. Nhờ cơ cấu phân phối khí làm cho xupáp nạp mở, xupáp thải đóng. Do sự chênh lệch áp suất nên không khí ? bên ngoài được nạp vào trong buồng công tác của động cơ.
+ nhiệt độ cuối kỳ nạp tăng nhanh
Khi píttông dịch chuyển xuống ĐCD xupáp nạp được điều khiển đóng lại kết thúc quá trình nạp.
b. Kỳ 2: Nén
Nửa vòng quay tiếp theo của trục khuỷu thông qua thanh truyền làm Píttông dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT. Nhờ cơ cấu phân phối khí làm cho 2 xupáp đều đóng kín. Do đó, không khí trong buồng công tác bị nén ép, áp suất và nhiệt độ tang lên cao.
áp suất và nhiệt độ cuối kì nén tăng cao
Vòi phun phun một lượng nhiên liệu Điêzen vào buồng cháy hoà trộn với không khí tạo thành hoà khí
Kết thúc quá trình nén khi Píttông dịch chuyển đến ĐCT.
c. Kỳ 3: Cháy - Dãn nở
Vòi phun tiếp tục phun nhiên liệu. Nhờ cơ cấu phân phối khí 2 xupáp đều vẫn đóng. Do áp suất và nhiệt độ cao hoà khí tự bốc cháy trong buồng đốt sinh ra lực đẩy píttông đi từ đct xuống đcd thông qua thanh truyền làm quay trục khuỷu và truyền mômen xo?n ra ngoài. Kết thúc kỳ cháy nổ sinh công khi píttông dịch chuyển đến đcd.
d. Kỳ 4: Thải
Do có lực quán tính của trục khuỷu làm quay nửa vòng quay cuối thông qua thanh truyền làm píttông chuyển động từ đcd lên đct. Khi đó, nhờ cơ cấu phân phối khí điều khiển cho xupáp nạp đóng kín, xuppáp thải mở ra khí đã cháy được píttông đẩy ra ngoài. Kết thúc kì thải khi píttông dịch chuyển lên đct.
Khi pittông gần đến ĐCT thì xupap nạp mở và xupap thải chưa đóng kín tạo ra dòng khí quét sạch khí cháy ra ngoài.
Như vậy, động cơ đã hoàn thành một chu trình công tác.
Do lực quán tính của trục khuỷu và bánh đà nên động cơ làm việc lặp lại từ đầu các chu trình tiếp theo.
Muốn nạp đầy nhiên liệu và thải sạch sản vật cháy cần đưa ra giải pháp gì
Chi tiết
nào khống
chế cửa
vào của
khí nạp vào?
Chi tiết
nào khống
chế cửa
ra của
khí thải?
Trong thực tế để nạp được nhiều hơn và thải được sạch hơn các xupáp được bố trí mở sớm đóng muộn hơn đồng thời để quá trình cháy dãn nở diễn ra tốt hơn thì vòi phun cũng được bố trí phun sớm ở cuối kì nén trước khi pittông đến ĐCT
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì nạp
Pit tôngđi từ ĐCT
xuống ĐCD
xupáp nạp mở
xupáp thải
đóng Pittông được
trục khuỷu dẫn
động đi xuống
áp suất
trong xilanh giảm,
hòa khí vào trong
xi lanh nhờ sự
chênh áp
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì nén
Pitt«ng ®i
tõ §CD lªn §CT,
c¶ 2 xup¸p
®Òu ®ãng
Pitt«ng
®îc trôc khuûu
dÉn ®éng
®i lªn lµm
thÓ tÝch
trong xilanh
gi¶m, ¸p suÊt vµ
nhiÖt ®é cao
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì cháy
- dãn nở
Pittông đi từ
ĐCT xuống ĐCD,
hai xupáp đều
đóng bugi bật tia lửa điện đốt cháy hòa khí
sinh ra áp suất
cao đẩy pittông
đi xuống qua
thanh truyền
làm quay trục
khuỷu và sinh công
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì thải
Pittông đi từ ĐCD đi lên ĐCT, xupáp nạp đóng, xupáp thải mở Pittông được trục khuỷu dẫn động đi lên đẩy khí thải trong xilanh qua xupáp thải ra ngoài .
Khi pittông đến ĐCT,
Xupáp thải đóng, xupáp
nạp mở trong xi lanh diễn ra kì 1 của chu trình tiếp theo.
Củng cố
So sánh nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì và động cơ xăng 4 kì?
Tại sao trong thực tế phải có góc mở sớm đóng muộn của xupáp nạp và thải trong kì nạp và kì thải?
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Xem trước bài 21 phần còn lại .
Hãy điền vào câu trả lời còn thiếu
ĐCĐT là .........mà quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến đổi nhiệt thành công cơ học diễn ra ngay trong ......của động cơ
động cơ nhiệt
xi lanh
Cấu tạo chung động cơ đốt trong gồm 2 cơ cấu, 4 hệ thống đó là cơ cấu và hệ thống nào
Cơ cấu ............
Cơ cấu ...........
Hệ thống .............
Hệ thống..............
Hệ thống ..............
Hệ thống ..............
Trục khuỷu thanh truyền
Cơ cấu phân phối khí
Hệ thống bôi trơn
Hệ thống làm mát
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí
Hệ thống khởi động
Tiết 25. Bài 21
Nguyên lí làm việc của động
cơ đốt trong (Tiết1)
Tiết 25. Bài 21 nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Điểm chết của pit- tông
Điểm chết của pit- tông là vị trí mà tại đó pittông đổi chiều chuyển động.
Có hai điểm chết: ĐCT và ĐCD
Quan sát
vào
khoảng cách
đỉnh pittông
ở vị trí
thấp nhất
so với tâm
trục khuỷu
Pittông
Điểm chết dưới là điểm chết mà tại đó pittông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết trên là điểm chết mà tại đó
pittông ở xa tâm trục khuỷu nhất
Quan sát
vào
khoảng cách
đỉnh pittông
ở vị trí
cao nhất
so với tâm
trục khuỷu
Pittông
2. Hành trình của pittông: Quan sát tranh
Hành trình của pittông là quãng đường mà pittông đi được giữa hai điểm chết
3. Thể tích toàn phần Vtp
Pittông
Vtp là thể tích xilanh khi pit-tông ở ĐCD
4. Thể tích buồng cháy: Vbc
Vbc là thể tích xilanh khi pittông ở ĐCT
5. Thể tích công tác Vct
S
Vct là thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết Vct= Vtp-Vbc
6. Tỉ số nén (&)
tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy
& =
động cơ xăng có
& = 6 -10
động cơ
Điêzen có
& = 15 -21
7. Chu trình làm việc của động cơ
Là tổng hợp của bốn quá trình
Nạp - Nén - Cháy(dãn nở) - Thải
8. Kì
Kì là một phần của chu trình diễn ra trong một hành trình của pittông
Động cơ
4 kì là
động cơ có
chu trình
làm việc
được thực
hiện trong
4 hành trình
Động cơ
2 kì
là động cơ
có chu trình
làm việc
được thực
hiện trong
2 hành trình
II. Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì
1. Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì
Trục khuỷu
Cấu tạo:
2. Thanh truyền
Xilanh
Pítttông
5. Nắp máy
6. Đường ống nạp
7. Xuppáp nạp
Cam
Vòi phun
10. Xuppáp xả
11. Thân máy
a. Kỳ 1: Nạp
- Nửa vòng quay thứ nhất trục khuỷu thông qua thanh truyền làm Píttông chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD. Nhờ cơ cấu phân phối khí làm cho xupáp nạp mở, xupáp thải đóng. Do sự chênh lệch áp suất nên không khí ? bên ngoài được nạp vào trong buồng công tác của động cơ.
+ nhiệt độ cuối kỳ nạp tăng nhanh
Khi píttông dịch chuyển xuống ĐCD xupáp nạp được điều khiển đóng lại kết thúc quá trình nạp.
b. Kỳ 2: Nén
Nửa vòng quay tiếp theo của trục khuỷu thông qua thanh truyền làm Píttông dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT. Nhờ cơ cấu phân phối khí làm cho 2 xupáp đều đóng kín. Do đó, không khí trong buồng công tác bị nén ép, áp suất và nhiệt độ tang lên cao.
áp suất và nhiệt độ cuối kì nén tăng cao
Vòi phun phun một lượng nhiên liệu Điêzen vào buồng cháy hoà trộn với không khí tạo thành hoà khí
Kết thúc quá trình nén khi Píttông dịch chuyển đến ĐCT.
c. Kỳ 3: Cháy - Dãn nở
Vòi phun tiếp tục phun nhiên liệu. Nhờ cơ cấu phân phối khí 2 xupáp đều vẫn đóng. Do áp suất và nhiệt độ cao hoà khí tự bốc cháy trong buồng đốt sinh ra lực đẩy píttông đi từ đct xuống đcd thông qua thanh truyền làm quay trục khuỷu và truyền mômen xo?n ra ngoài. Kết thúc kỳ cháy nổ sinh công khi píttông dịch chuyển đến đcd.
d. Kỳ 4: Thải
Do có lực quán tính của trục khuỷu làm quay nửa vòng quay cuối thông qua thanh truyền làm píttông chuyển động từ đcd lên đct. Khi đó, nhờ cơ cấu phân phối khí điều khiển cho xupáp nạp đóng kín, xuppáp thải mở ra khí đã cháy được píttông đẩy ra ngoài. Kết thúc kì thải khi píttông dịch chuyển lên đct.
Khi pittông gần đến ĐCT thì xupap nạp mở và xupap thải chưa đóng kín tạo ra dòng khí quét sạch khí cháy ra ngoài.
Như vậy, động cơ đã hoàn thành một chu trình công tác.
Do lực quán tính của trục khuỷu và bánh đà nên động cơ làm việc lặp lại từ đầu các chu trình tiếp theo.
Muốn nạp đầy nhiên liệu và thải sạch sản vật cháy cần đưa ra giải pháp gì
Chi tiết
nào khống
chế cửa
vào của
khí nạp vào?
Chi tiết
nào khống
chế cửa
ra của
khí thải?
Trong thực tế để nạp được nhiều hơn và thải được sạch hơn các xupáp được bố trí mở sớm đóng muộn hơn đồng thời để quá trình cháy dãn nở diễn ra tốt hơn thì vòi phun cũng được bố trí phun sớm ở cuối kì nén trước khi pittông đến ĐCT
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì nạp
Pit tôngđi từ ĐCT
xuống ĐCD
xupáp nạp mở
xupáp thải
đóng Pittông được
trục khuỷu dẫn
động đi xuống
áp suất
trong xilanh giảm,
hòa khí vào trong
xi lanh nhờ sự
chênh áp
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì nén
Pitt«ng ®i
tõ §CD lªn §CT,
c¶ 2 xup¸p
®Òu ®ãng
Pitt«ng
®îc trôc khuûu
dÉn ®éng
®i lªn lµm
thÓ tÝch
trong xilanh
gi¶m, ¸p suÊt vµ
nhiÖt ®é cao
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì cháy
- dãn nở
Pittông đi từ
ĐCT xuống ĐCD,
hai xupáp đều
đóng bugi bật tia lửa điện đốt cháy hòa khí
sinh ra áp suất
cao đẩy pittông
đi xuống qua
thanh truyền
làm quay trục
khuỷu và sinh công
Trình bày
nguyên lí
làn việc
của động
cơ xăng
4 kì ở
kì thải
Pittông đi từ ĐCD đi lên ĐCT, xupáp nạp đóng, xupáp thải mở Pittông được trục khuỷu dẫn động đi lên đẩy khí thải trong xilanh qua xupáp thải ra ngoài .
Khi pittông đến ĐCT,
Xupáp thải đóng, xupáp
nạp mở trong xi lanh diễn ra kì 1 của chu trình tiếp theo.
Củng cố
So sánh nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì và động cơ xăng 4 kì?
Tại sao trong thực tế phải có góc mở sớm đóng muộn của xupáp nạp và thải trong kì nạp và kì thải?
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Xem trước bài 21 phần còn lại .
 







Các ý kiến mới nhất