Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phước
Ngày gửi: 22h:40' 27-12-2008
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
NĂM HỌC: 2008 - 2009
GV: DOAN PHUOC
Thế nào là dãy điện hoá của kim loại ?
Cặp oxi hoá khử của kim loại là gì ?
Thế nào là so sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử ?
Dãy điện hoá của kim loại cho biết điều gì ?
NỘI DUNG
I. Cặp oxi hoá - khử của kim loại ?
1. Ví dụ: Fe + CuSO4
Cu + FeSO4
+2
0
0
+2
Fe Fe + 2e
+2
0
Fe: là chất khử
Mg + FeSO4 Fe + MgSO4
0
0
+2
+2
Fe + 2e Fe
+2
0
Fe: là chất oxi hoá
2+
Fe + 2e Fe
2+
Cặp oxi hoá - khử: Fe/Fe
2+
Cu + 2e Cu
Ag + 1e Ag
Các cặp oxi hoá - khử: Cu/ Cu , Ag/Ag , Pb/Pb
2+
2. Khái niệm: Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng 1 nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim loại đó
2+
+
+
Một số cặp oxi hoá - khử khác của kim loại
Pb + 2e Pb
2+
2+
II. So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử
1. So sánh tính chất của 2 cặp oxi hoá - khử: Fe/Fe và Cu/Cu
2+
2+
Thí nghiệm: Cho Fe + dd CuSO4 ?
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
. So sánh tính khử của Fe và Cu , tính oxi hoá của Fe2+ và Cu2+ ?
TL
.Fe khử được Cu2+ tạo ra Cu, nên tính khử của Fe > Cu
.Fe2+ không oxi hoá được Cu để tạo ra Cu2+, nên tính oxi hoá Fe2+ < Cu2+
Vậy: Tính khử: Fe > Cu
Tính oxi hoá: Fe2+ < Cu2+
(a)
2. So sánh tính chất của 2 cặp oxi hoá - khử Cu/Cu và Ag/Ag
2+
+
Thí nghiệm: Cu + dd AgNO3 ?
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag
.So sánh tính khử của Cu với Ag và tính oxi hoá của Cu2+ với Ag+
Cu khử được Ag+ thành Ag, nên tính khử của Cu > Ag
Ag+ oxi hoá được Cu tạo thành Cu2+, nên tính oxi hoá của Cu2+ < Ag+
?
TL
Vậy: Tính khử : Cu > Ag
Tính oxi hoá : Cu2+ < Ag+
(b)
So sánh tính chất của một số cặp oxi hoá khác: Al/Al , Zn/Zn , Fe/Fe
3+
2+
2+
Tính khử: Al > Zn > Fe
Tính oxi hoá: Al3+ < Zn2+ < Fe2+
(c)
.Từ (a), (b), (c) rút ra kết luận về tính khử và tính oxi hoá của các cặp oxi hoá khử đã xét ?
?
Kết luận:
Tính oxi hoá: Al3+ < Zn2+ < Fe2+ < Cu2+ < Ag+
Tính khử; Al > Zn > Fe > Cu > Ag
TL
. Giữa các cặp oxi hoá - khử, cặp có chất oxi hoá mạnh hơn thì chất khử yếu hơn
. Dãy gồm chất oxi hoá và chất khử ở trên là một đoạn của dãy điện hoá
III. Dãy điện hoá của kim loại ?
Là một dãy gồm các cặp oxi hoá - khử được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của ion kim loại và theo chiều giảm dần tính khử của nguyên tử kim loại
K
Na
Mg
Al
Mg + Zn2+, Fe2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+
Zn
Fe
Ni
Sn
Pb
Cu
H2
Ag
Au
Al + Zn2+, Fe2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+
Zn + Fe2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+
Fe + Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+, Cu2+, Fe3+,Ag+, Au3+
Ni + Sn2+, Pb2+, H+, Cu2+, Fe3+,Ag+, Au3+
Sn + Pb2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+
Pb + H+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+
Cu + Fe3+, Ag+, Au3+
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Au3+
Tính oxi hoá tăng dần
Tính khử giảm dần
Ag + Au3+
Ý nghĩa của dãy điện hoá:
Chất oxi hoá mạnh + chất khử mạnh Chất 0xi hoá yếu + chất khử yếu
. Một số chú ý
.Các kim loại: Mg, Al, Zn (dư) khử Fe3+ Fe0
.Các kim loại: Fe, Ni, Sn, Pb, Cu Khử Fe3+ Fe2+
. Ag+ + Fe2+ Fe3+ + Ag
.Củng cố:
Câu 1: Cho Fe tác dụng lần lượt với các dung dịch sau: Pb(NO3)2, MgSO4, CuSO4, NaCl. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
. 1 . 2 . 3 . 4
A
B
C
D
Câu 2: Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư thu được dung dịch X. Dung dịch X có chứa:
.Fe(NO3)2 .Fe(NO3)3
.Fe(NO3)2, AgNO3 .Fe(NO3)3, AgNO3
A
B
C
D
Đáp án: B
ĐA
ĐA
Đáp án: D
. Củng cố
Câu 3: Trong phản ứng: Cu + Fe3+ Cu2+ + Fe2+
a. Chất oxi hoá mạnh nhất là:
. Fe3+ . Cu2+ . Fe2+ . Cu
A
B
C
D
b. Chất khử yếu nhất là:
. Cu2+ . Fe2+ . Fe3+ . Cu
A
B
C
D
Đáp án:
a. A
b. B
ĐA
Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7 trang 89/sgk
Vậy: Tính khử: Fe > Cu
Tính oxi hoá: Fe2+ < Cu2+
(a)
Vậy: Tính khử : Cu > Ag
Tính oxi hoá : Cu2+ < Ag+
(b)
Vậy: Tính khử: Al > Zn > Fe
Tính oxi hoá: Al3+ < Zn2+ < Fe2+
(c)
468x90
 
Gửi ý kiến